Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại
Sinh học ôn thi TN THPT QG

- 0 / 0
Nguồn: https://caodangsaigon.edu.vn/gioi-thieu-tai-lieu-on-tap-mon-sinh-thi-thpt/
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 16h:24' 24-02-2026
Dung lượng: 993.3 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 16h:24' 24-02-2026
Dung lượng: 993.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
TÀI LIỆU ÔN THI THPT 2026 MÔN SINH HỌC
---- o0o-----
PHẦN 5. DI TRUYỀN HỌC
CHỦ ĐỀ 1. CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1. GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
I. CHỨC NĂNG CỦA DNA
- Mang thông tin di truyền: thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của
DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
- Truyền thông tin di truyền: thông tin di truyền trên DNA được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ
thể nhờ khả năng tái bản.
- Biểu hiện thông tin di truyền: trình tự nucleotide của DNA được biểu hiện thành trình tự nucleotide
của RNA quy định trình tự chuỗi amino acid của protein quy định tính trạng ở sinh vật.
- Tạo biến dị: sự thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi polynucleotid thay
đổi thông tin di truyền tạo biến dị là nguyên liệu cơ sở cho quá trình tiến hoá.
II. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI GENE
1. Khái niệm và cấu trúc của gene
- Gen là đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hoá RNA hoặc chuỗi polypeptide
- Một gene có cấu trúc gồm:
+ Vùng điều hoà: có trình tự khởi đầu phiên mã, điều hoà lượng sản phẩm của gene
+ Vùng mã hoá: chứa thông tin di truyền
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc phiên mã
2. Phân loại gen
- Dựa vào chức năng, gene được chia thành: gene cấu trúc, gene điều hoà
- Dựa vào cấu trúc vùng mã hoá, gene được chia thành: gene không phân mảnh, gene phân mảnh
III. TÁI BẢN DNA
- Là quá trình tạo ra bản sao giống với phân tử DNA
ban đầu - Thời điểm:
+ Trước khi nguyên phân: ở pha S của tế bào
+ Trong giảm phân: trước khi giảm phân I
- Nguyên tắc: Bổ sung và bán bảo toàn - Diễn biến:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử DNA
Nhờ các enzim helicase, topoimerase, 2 mạch của phân tử DNA dãn xoắn và bị bẻ gãy các liên kết giữa 2
mạch tạo ra đoạn DNA mạch đơn (mạch khuôn) và hình thành hai chạc tái bản.
Bước 2: Tổng hợp các mạch DNA mới
+ Enzyme primase xúc tác tổng hợp đoạn mồi RNA.
+ DNA - polymerase xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5' 3'. Các nuclêôtit của môi trường
nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C và ngược lại). + Do cấu
trúc của phân tử DNA là đối song song, mà enzyme DNA - pôlimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo
chiều 5' 3', nên:
Một mạch mới được tổng liên tục (mạch dẫn đầu).
Một mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các phân đoạn Okazaki, sau đó các đoạn
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Okazaki được nối với nhau nhờ enzim DNA ligase (mạch ra chậm); các đoạn mồi RNA được thay thế bởi
đoạn DNA nhờ enzyme DNA – polymerase khác.
Bước 3: Hai phân tử DNA được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành 2 phân tử DNA con theo nguyên
tắc bán bảo toàn, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của DNA ban đầu.
* Kết luận: Tái bản của DNA là cơ chế phân tử của sự truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và
các thế hệ cơ thể.
-----o0o-----Bài 2. SỰ BIỂU HIỆN THÔNG TIN DI TRUYỀN
I.
CÁC LOẠI RNA
Loại RNA
Cấu trúc
mRNA
Chức năng
Làm khuôn cho quá trình
dịch mã
- Là một chuỗi polynucleotide
- Có dạng mạch thẳng
- Mang bộ ba mã hoá (codon)
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 4
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
tRNA
- Là một chuỗi polynucleotide
- Mỗi tRNA chứa một bộ ba đối mã (anticodon)
- Có một số đoạn các nucleotide liên kết hidrogen với nhau
Vận chuyển amino acid
rRNA
Liên kết với các protein tạo
nên ribosome
- Là một chuỗi polynucleotide
- Có nhiều vùng xoắn cục bộ
II. PHIÊN MÃ
- Là quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA
- Nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung: A = U, T = A, G ≡ C, C ≡ G
- Diễn biến
+ Giai đoạn khởi đầu phiên mã: enzyme RNA polymerase nhận ra và liên kết với vùng điều hòa làm cho
hai mạch của gen tách nhau để lộ mạch khuôn và bắt đầu tổng hợp mRNA
+ Giai đoạn kéo dài mạch RNA: enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene có
chiều 3' → 5' lắp các nucleotide tự do thành chuỗi polynucleotide chiều 5' →3' dựa trên NTBS: A – U,
T- A, G – C, C- G.
+ Giai đoạn kết thúc: enzyme RNA polimerase di chuyển đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc phiên mã
ở đầu 5' trên mạch khuôn của gene, quá trình phiên mã dừng lại enzyme RNA polimerase và phân tử
mRNA đã hoàn thành rời khỏi DNA.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 5
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
- Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt sang phân tử mRNA. Do đó, bản chất của quá trình phiên
mã là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA.
- Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực về cơ bản là như nhau tuy nhiên bộ máy
phiên mã và cách thức phiên mã cũng có những điểm khác biệt.
+ Sinh vật nhân sơ: mRNA được dịch mã ngay.
+ Sinh vật nhân thực: tiền mRNA được tạo ra được xử lý: gắn mũ ở đầu 5', sau đó cắt bỏ intron, nối các
exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3', tạo mRNA trưởng thành.
- Kết luận: Bản chất của quá trình phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ trình tự nucleotide ở mạch
mã hoá của gene sang trình tự nucleotide trên mRNA.
III. PHIÊN MÃ NGƯỢC
- Là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên mạch khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme
phiên mã ngược (reverse tráncriptase)
+ Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên
mạch khuôn RNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ
gene để chuyển gene không còn intron của sinh vật nhân thực vào tế bào vi khuẩn.
+ Enzyme phiên mã ngược được dùng để xét nghiệm virus gây bệnh có hệ gen là RNA.
IV. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ
1. Mã di truyền
- Mã di truyền là trình tự nucleotic được mã hoá ở dạng mã bộ ba
(codon) trên mRNA xác định trình tự amino acid trong một chuỗi
polypeptide.
- Các đặc điểm của mã di truyền + Mã di truyền là mã bộ ba.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 6
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
+ Mã di truyền gồm 61 bộ ba mã hóa (AUG: bộ ba mở đầu) và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA).
+ Tính đặc hiệu: Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid duy nhất, trừ 3 bộ ba kết thúc.
+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một amino acid.
+ Tính phổ biến: Hầu hết sinh vật đều có chung mã di truyền
2. Dịch mã
- Là quá trình sinh tổng hợp protein, trong đó thông tin di trên trình tự nucleotide của mRNA được chuyển
thành trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
- Diễn biến:
a. Hoạt hóa amino acid: Mỗi amino acid được liên kết vào đầu 3' của tRNA (tRNAaa) có bộ ba đối mã
tương ứng nhờ sự xúc tác đặc hiệu của enzyme aminoacyl tRNA synthetase.
b. Tổng hợp chuỗi polypeptide: có thể bắt đầu sau khi ribosome bám vào trình tự nucleotide đặc thù đầu
5' của mRNA, gồm 3 giai đoạn: mở đầu, kéo dài và kết thúc.
STT
Nội dung
1
Kết quả
-
Tiểu phần nhỏ của ribosome bám vào mRNA; bộ ba đối mã của
tRNAfMet (đối với sinh vật nhân sơ) hoặc tRNAMet (đối với sinh vật nhân
thực) bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mARN.
Tiểu phần lớn của ribosome liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành
ribosome hoàn chỉnh, tRNAfMet hoặc tRNAMet ở vị trí P.
Mở đầu
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 7
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
2
Kéo dài
-
tRNAaa1 tiến đến và liên kết với ribosome ở vị trí A. Giữa hai amino
acid mở đầu và amino acid thứ nhất hình thành liên kết peptide.
Ribosome di chuyển qua một bộ ba hướng về đầu 3'. Khi đó,
fMet
tRNA
hoặc tRNAMet ở vị trí E, sau đó tách khỏi fMet hoặc Met và đi ra
khỏi ribosome. tRNAaa2 đi vào vị trí A.
- Giữa hai amino acid thứ nhất và amino acid thứ hai hình thành liên kết
peptide. Ribosome tiếp tục trượt lần lượt qua các bộ ba, các tRNA vận
chuyển amino acid đi vào ribosome và chuỗi polypeptide được kéo dài.
3
-
Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA. Protein là yếu
tố giải phóng liên kết vị trí A.
Kết thúc
Yếu tố giải phóng phá vỡ liên kết giữa tRNA cuối cùng ở vị trí P và
chuỗi polypeptide, giải phóng chúng. Hai tiểu phần ribosome tách nhau.
Amino acid mở đầu (fMet hoặc Met) được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới
được tổng hợp. Chuỗi polypeptide sau đó tiếp tục hình thành cấu trúc bậc
cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học.
Polyribosome (polysome): là hiện tượng nhiều ribosome cùng liên kết với mRNA để dịch mã tăng hiệu
suất tổng hợp polypeptide.
-----o0o-----BÀI 3. ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 8
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
I. ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE CỦA OPERON LAC Ở VI KHUẨN E. coli
1. Thí nghiệm
- Tác giả: Jacques Monod và Francois Jacob
- (1) Thí nghiệm 1 (nuôi cấy trong mt không có lactose): Nồng độ enzyme permease và β-galactosidase
trong tế bào rất thấp.
- (2) Thí nghiệm 2 (môi trường bổ sung lactose): Nồng độ enzyme permease và β-galactosidase tăng lên
1000 lần.
- Giả thuyết: tồn tại một tín hiệu từ môi trường gây nên biểu hiện đồng thời một cụm nhiều gene mã hóa
các enzyme tham gia chuyển hóa lactose.
+ Các gene này được phiên mã thành một mRNA (mRNA polycistronic).
+ Dịch mã mRNA này tạo ra nhiều chuỗi polypeptide.
2. Cơ chế điều hoà biểu hiện gene ở operon lac
- Operon là cụm các gene cấu trúc có chung trình tự điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành một
mRNA, chỉ có ở hệ gene của sinh vật nhân sơ.
- Cấu trúc operon lac:
+ Vùng Plac : trình tự khởi động quá trình phiên mã các gene cấu trúc.
+ Vùng O: nơi protein ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.
+ Các gene cấu trúc: gene lacZ tạo ra enzyme β-galactosidase (phân giải lactose), lacY tạo ra enzyme
permease (vận chuyển lactose vào tế bào) và enzyme lacA tạo ra enzyme transacetylase (khử các chất
độc).
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 9
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
- Operon lac được kiểm soát bởi gene điều hòa I, mã hóa protein ức chế.
- Cơ chế:
+ Khi môi trường không có lactose: Protein ức chế liên kết với vùng O RNA polymerase không liên kết
được với vùng Plac không phiên mã.
+ Khi môi trường có lactose: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành allolactose liên kết với protein ức
chế, làm cho protein bị thay đổi cấu trúc protein ức chế không liên kết với vùng O các gene cấu
trúc được phiên mã
Điều hoà biểu hiện gen là sự điều chỉnh lượng sản phẩm của gene trong tế bào.
II. Ý NGHĨA CỦA SỰ ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
- Cơ chế góp phần làm cho sản phẩm của các gene được tạo thành đúng thời điểm, có lượng phù hợp với
tế bào và cơ thể → Sinh vật thích ứng với sự thay đổi thường xuyên của môi trường.
- Ở sinh vật nhân thực, điều hoà biểu hiện gene tạo nên tính đặc thù mô, cơ quan, điều hoà sự phát triển
cơ thể qua các giai đoạn
III. ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
1. Ứng dụng điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 10
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Kiểm soát mật độ tế bào vi khuẩn phát triển thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, xử lí vi khuẩn
gây ô nhiễm môi trường
- Kiểm soát tốc độ phân chia tế bào, điều hoà hoạt tính enzyme ức chế ci khuẩn gây hại, kích thích
sự sinh trưởng của vi khuẩn có lợi
2. Ứng dụng điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực
- Chủ động điều chỉnh sự biểu hiện gene ở cây trồng
- Ứng dụng trong công nghệ chuyển gene: Điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng trong sản xuất
protein tái tổ hợp.
- Ứng dụng trong nuôi cấy mô thực vật và tế bào gốc động vật.
- Chủ động đóng mở một số gene nhất định phù hợp với nhu cầu sản xuất.
-----o0o-----Bài 4. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GENE
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide - Thể
đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình - Phân loại:
Các dạng đột biến
Nội dung
Đột biến mất cặp
nucleotide
Mất một cặp nucleotide trong
cấu trúc của gene.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Hậu quả
Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy
ra đột biến thay đổi trình tự amino
acid trong chuỗi polypeptide thay
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 11
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Đột biến thêm cặp
nucleotide
Đột biến thay thế cặp
nucleotide
Thêm một cặp nucleotide đổi chức năng của protein.
trong cấu trúc của gene.
Một cặp nucleotide trong cấu Có thể làm thay đổi trình tự amino
trúc gene được thay thế bằng acid và làm thay đổi chức năng của
một cặp nucleotide khác.
protein.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GENE
1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân bên trong: rối loại sinh lí, hoá sinh của tế bào
- Nguyên nhân bên ngoài yếu tố môi trường như hoá học, vật lí, sinh học
2. Cơ chế
a) Hiện tượng bắt cặp nhầm trong tái bản DNA
- Các nitrogenous base có thể chuyển sang dạng hiếm: A*, T*, G* và C*.
- Base dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm: C* – A, A* – G, G* – T và T* – G.
- Trong quá trình tái bản, sự bắt cặp nhầm gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một
cặp nucleotide khác (VD: thay thế G – C bằng A – T).
b) Tác nhân hóa học
- Tác nhân hóa học làm biến đổi cấu trúc DNA theo các cách thức khác nhau.
Ví dụ: 5BU bắt cặp với A hoặc G trong quá trình tái bản DNA và gây ra đột biến thay thế cặp A – T
bằng cặp G – C hoặc ngược lại.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 12
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
c) Yếu tố vật lí
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 | Zalo OA: Tư vấn tuy
- Các tia bức xạ: gây ra những biến đổi trong cấu trúc của phân tử DNA và từ đó làm phát sinh đột
biến. d) Virus và các yếu tố sinh học
- Virus và các tác nhân sinh học như vi khuẩn và nấm có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra
những đột biến trên phân tử DNA.
Ví dụ: Nấm sản sinh độc tố aflatoxin – yếu tố đột biến xen vào giữa mạch DNA gây ra những sai hỏng
trong quá trình tái bản.
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Trong tiến hoá: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các
loài, có thể dẫn đến hình thành loài mới
- Trong chọn giống: chủ động gây đột biến tạo ra các tính trạng mới đáp ứng yêu cầu sản xuất và
ứng dụng, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống
- Trong nghiên cứu di truyền: chủ động gây đột biến đánh giá vai trò và chức năng của gene; giúp
phát hiện các đột biến có lợi hoặc có hại chủ động tạo các đột biến mong muốn phục vụ nghiên cứu;
đưa ra thông tin dự đoán về biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo
-----o0o-----CHỦ ĐỀ 2. NHIỄM SẮC THỂ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 13
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
1. Cấu trúc nhiễm sắc thể
- Được cấu tạo từ DNA và protein
- Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide, quấn 1,7 vòng quanh khối cầu protein gồm 8 phân
tử histone nucleosome
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 14
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 | Zalo OA: Tư vấn tuy
- Cấu trúc siêu hiển vi của NST gồm:
+ Chuỗi nucleosome là sợi cơ bản (cấu trúc bậc 1) đường kính 10nm
+ Sợi nhiễm sắc (cấu trúc bậc 2) đường kính 30nm
+ Sợi siêu xoắn (cấu trúc bậc 3) đường kính 300nm
+ Chromatid (cấu trúc bâc 4) đường kính 700nm
2. NST – vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
- NST là cấu trúc mang gene của tế bào, có khả năng lưu trữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hoà
hoạt động gene
- NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào Phân loại: NST thường và NST giới tính (quy định giới tính)
3. Vị trí của gene trên NST
- Các gene sắp xếp nối tiếp trên NST. Mỗi gene chiếm một vị trí (locus) trên NST. Hai gene cùng locus
trong cặp NST tương đồng là cặp allele
II. CƠ CHẾ DI TRUYỀN NST
- Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở sự vận động của gene được
thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 15
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của
các gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể
-----o0o-----Bài 6. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
- Là những biến đổi về số lượng trong bộ NST hoặc cấu trúc của từng NST trong tế bào
- Nguyên nhân: nguyên nhân bên trong (sự rối loạn nội bào,…), nguyên nhân bên ngoài (tác nhân vật
lí, hoá học, sinh học)
II. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
1. Các dạng đột biến số lượng NST
Đột biến đa bội
- Cùng nguồn (tự đa bội): gồm đa bội chẵn và đa bội lẻ (ứng dụng tạo quả không hạt) tăng số lượng
bộ NST đơn bội của cùng 1 loài
- Khác nguồn (dị đa bội) thể song nhị bội (thể tứ bội khác nguồn) tăng số lượng bộ NST từ các
bộ NST của nhiều loài khác nhau
Đột biến lệch bội
- Thể một nhiễm (2n – 1): mất 1 NST trong cặp NST tương đồng XO: hội chứng Turner
Thể khuyết nhiễm (2n – 2): Mất 2 NST trong cặp NST tương đồng cây yến mạch có 40NST
- Thể ba nhiễm (2n + 1) thêm 1 NST vào cặp tương đồng 3 NST số 21: hội chứng Down
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 16
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
- Thể bốn nhiễm (2n + 2): thêm 2 NST vào cặp tương đồng XXXY: Klinefelter
2. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST
- Thể lệch bội: tác nhân gây đột biến ngăn cản sự phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng hình
thành giao tử đột biến (n + 1, n – 1) giao tử đột biến x giao tử bình thường (n) thể lệch bội
- Đa bội cùng nguồn: tác nhân gây đột biến ức chế sự hình thành thoi vô sắc ngăn cản sự phân li của
tất cả các cặp NST hình thành giao tử 2n giao tử đột biến (2n) x giao tử bình thường (n) hoặc
giao tử đột biến (2n) x giao tử đột biến (2n) đột biến đa bội cùng nguồn
Đa bội chẵn
Đa bội lẻ ứng dụng tạo quả không hạt
- Đa bội khác nguồn: lai xa giữa 2 loài khác nhau hợp tử mang bộ NST đơn bội của 2 loài (bất thụ)
tác nhân gây đột biến làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ NST đơn bội đa bội khác nguồn
III. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Các dạng đột biến cấu trúc NST
+ Đột biến mất đoạn: Một đoạn NST bị đứt và mất làm giảm vật chất di truyền thường gây chết, giảm
sức sống hoặc khả năng sinh sản
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 17
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 |
-
VD: Mất đoạn ở NST 21 gây ung thư máu, mất đoạn ngắn NST số 5 gây hội chứng Tiếng mèo kêu
+ Đột biến lặp đoạn: Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần làm tăng số lượng gene trên NST làm
tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
VD : Lặp đoạn 21 trên cánh dài của NST 4 gây bệnh Parkinson
+ Đột biến đảo đoạn: Một đoạn NST bị đứt và quay 180 độ và gắn lại vào vị trí cũ.
VD: Đảo đoạn chứa tâm động ở NST 1 gây vô sinh ở nam
+ Đột biến chuyển đoạn: Một đoạn NST chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các NST hoặc trên cùng
một NST. Chuyển đoạn có hình dạng tương hỗ hoặc không tương hỗ
VD: Chuyển đoạn tương hỗ (nam giới) gây tinh trùng bất thường
2. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST
- Các tác nhân đột biến gây ra sự phá vỡ cấu trúc (cắt đứt) NST
IV. TÁC HẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN
Tác hại của đột biến NST
- Thường gây ảnh hưởng có hại đến sức sống, khả năng sinh sản của sinh vật
Vai trò của đột biến NST
- Là nguyên liệu của tiến hoá, chọn giống và được ứng dụng trong nghiên cứu di truyền Trong tiến hoá
– Đột biến đa bội góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của các loài sinh vật.
– Đột biến đa bội hình thành loài mới một cách nhanh chóng.
Tr
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
TÀI LIỆU ÔN THI THPT 2026 MÔN SINH HỌC
---- o0o-----
PHẦN 5. DI TRUYỀN HỌC
CHỦ ĐỀ 1. CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1. GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
I. CHỨC NĂNG CỦA DNA
- Mang thông tin di truyền: thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của
DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
- Truyền thông tin di truyền: thông tin di truyền trên DNA được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ
thể nhờ khả năng tái bản.
- Biểu hiện thông tin di truyền: trình tự nucleotide của DNA được biểu hiện thành trình tự nucleotide
của RNA quy định trình tự chuỗi amino acid của protein quy định tính trạng ở sinh vật.
- Tạo biến dị: sự thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi polynucleotid thay
đổi thông tin di truyền tạo biến dị là nguyên liệu cơ sở cho quá trình tiến hoá.
II. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI GENE
1. Khái niệm và cấu trúc của gene
- Gen là đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hoá RNA hoặc chuỗi polypeptide
- Một gene có cấu trúc gồm:
+ Vùng điều hoà: có trình tự khởi đầu phiên mã, điều hoà lượng sản phẩm của gene
+ Vùng mã hoá: chứa thông tin di truyền
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc phiên mã
2. Phân loại gen
- Dựa vào chức năng, gene được chia thành: gene cấu trúc, gene điều hoà
- Dựa vào cấu trúc vùng mã hoá, gene được chia thành: gene không phân mảnh, gene phân mảnh
III. TÁI BẢN DNA
- Là quá trình tạo ra bản sao giống với phân tử DNA
ban đầu - Thời điểm:
+ Trước khi nguyên phân: ở pha S của tế bào
+ Trong giảm phân: trước khi giảm phân I
- Nguyên tắc: Bổ sung và bán bảo toàn - Diễn biến:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử DNA
Nhờ các enzim helicase, topoimerase, 2 mạch của phân tử DNA dãn xoắn và bị bẻ gãy các liên kết giữa 2
mạch tạo ra đoạn DNA mạch đơn (mạch khuôn) và hình thành hai chạc tái bản.
Bước 2: Tổng hợp các mạch DNA mới
+ Enzyme primase xúc tác tổng hợp đoạn mồi RNA.
+ DNA - polymerase xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5' 3'. Các nuclêôtit của môi trường
nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C và ngược lại). + Do cấu
trúc của phân tử DNA là đối song song, mà enzyme DNA - pôlimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo
chiều 5' 3', nên:
Một mạch mới được tổng liên tục (mạch dẫn đầu).
Một mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các phân đoạn Okazaki, sau đó các đoạn
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Okazaki được nối với nhau nhờ enzim DNA ligase (mạch ra chậm); các đoạn mồi RNA được thay thế bởi
đoạn DNA nhờ enzyme DNA – polymerase khác.
Bước 3: Hai phân tử DNA được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành 2 phân tử DNA con theo nguyên
tắc bán bảo toàn, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của DNA ban đầu.
* Kết luận: Tái bản của DNA là cơ chế phân tử của sự truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và
các thế hệ cơ thể.
-----o0o-----Bài 2. SỰ BIỂU HIỆN THÔNG TIN DI TRUYỀN
I.
CÁC LOẠI RNA
Loại RNA
Cấu trúc
mRNA
Chức năng
Làm khuôn cho quá trình
dịch mã
- Là một chuỗi polynucleotide
- Có dạng mạch thẳng
- Mang bộ ba mã hoá (codon)
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 4
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
tRNA
- Là một chuỗi polynucleotide
- Mỗi tRNA chứa một bộ ba đối mã (anticodon)
- Có một số đoạn các nucleotide liên kết hidrogen với nhau
Vận chuyển amino acid
rRNA
Liên kết với các protein tạo
nên ribosome
- Là một chuỗi polynucleotide
- Có nhiều vùng xoắn cục bộ
II. PHIÊN MÃ
- Là quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA
- Nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung: A = U, T = A, G ≡ C, C ≡ G
- Diễn biến
+ Giai đoạn khởi đầu phiên mã: enzyme RNA polymerase nhận ra và liên kết với vùng điều hòa làm cho
hai mạch của gen tách nhau để lộ mạch khuôn và bắt đầu tổng hợp mRNA
+ Giai đoạn kéo dài mạch RNA: enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene có
chiều 3' → 5' lắp các nucleotide tự do thành chuỗi polynucleotide chiều 5' →3' dựa trên NTBS: A – U,
T- A, G – C, C- G.
+ Giai đoạn kết thúc: enzyme RNA polimerase di chuyển đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc phiên mã
ở đầu 5' trên mạch khuôn của gene, quá trình phiên mã dừng lại enzyme RNA polimerase và phân tử
mRNA đã hoàn thành rời khỏi DNA.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 5
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
- Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt sang phân tử mRNA. Do đó, bản chất của quá trình phiên
mã là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA.
- Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực về cơ bản là như nhau tuy nhiên bộ máy
phiên mã và cách thức phiên mã cũng có những điểm khác biệt.
+ Sinh vật nhân sơ: mRNA được dịch mã ngay.
+ Sinh vật nhân thực: tiền mRNA được tạo ra được xử lý: gắn mũ ở đầu 5', sau đó cắt bỏ intron, nối các
exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3', tạo mRNA trưởng thành.
- Kết luận: Bản chất của quá trình phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ trình tự nucleotide ở mạch
mã hoá của gene sang trình tự nucleotide trên mRNA.
III. PHIÊN MÃ NGƯỢC
- Là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên mạch khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme
phiên mã ngược (reverse tráncriptase)
+ Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên
mạch khuôn RNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ
gene để chuyển gene không còn intron của sinh vật nhân thực vào tế bào vi khuẩn.
+ Enzyme phiên mã ngược được dùng để xét nghiệm virus gây bệnh có hệ gen là RNA.
IV. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ
1. Mã di truyền
- Mã di truyền là trình tự nucleotic được mã hoá ở dạng mã bộ ba
(codon) trên mRNA xác định trình tự amino acid trong một chuỗi
polypeptide.
- Các đặc điểm của mã di truyền + Mã di truyền là mã bộ ba.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 6
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
+ Mã di truyền gồm 61 bộ ba mã hóa (AUG: bộ ba mở đầu) và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA).
+ Tính đặc hiệu: Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid duy nhất, trừ 3 bộ ba kết thúc.
+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một amino acid.
+ Tính phổ biến: Hầu hết sinh vật đều có chung mã di truyền
2. Dịch mã
- Là quá trình sinh tổng hợp protein, trong đó thông tin di trên trình tự nucleotide của mRNA được chuyển
thành trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
- Diễn biến:
a. Hoạt hóa amino acid: Mỗi amino acid được liên kết vào đầu 3' của tRNA (tRNAaa) có bộ ba đối mã
tương ứng nhờ sự xúc tác đặc hiệu của enzyme aminoacyl tRNA synthetase.
b. Tổng hợp chuỗi polypeptide: có thể bắt đầu sau khi ribosome bám vào trình tự nucleotide đặc thù đầu
5' của mRNA, gồm 3 giai đoạn: mở đầu, kéo dài và kết thúc.
STT
Nội dung
1
Kết quả
-
Tiểu phần nhỏ của ribosome bám vào mRNA; bộ ba đối mã của
tRNAfMet (đối với sinh vật nhân sơ) hoặc tRNAMet (đối với sinh vật nhân
thực) bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mARN.
Tiểu phần lớn của ribosome liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành
ribosome hoàn chỉnh, tRNAfMet hoặc tRNAMet ở vị trí P.
Mở đầu
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 7
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
2
Kéo dài
-
tRNAaa1 tiến đến và liên kết với ribosome ở vị trí A. Giữa hai amino
acid mở đầu và amino acid thứ nhất hình thành liên kết peptide.
Ribosome di chuyển qua một bộ ba hướng về đầu 3'. Khi đó,
fMet
tRNA
hoặc tRNAMet ở vị trí E, sau đó tách khỏi fMet hoặc Met và đi ra
khỏi ribosome. tRNAaa2 đi vào vị trí A.
- Giữa hai amino acid thứ nhất và amino acid thứ hai hình thành liên kết
peptide. Ribosome tiếp tục trượt lần lượt qua các bộ ba, các tRNA vận
chuyển amino acid đi vào ribosome và chuỗi polypeptide được kéo dài.
3
-
Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA. Protein là yếu
tố giải phóng liên kết vị trí A.
Kết thúc
Yếu tố giải phóng phá vỡ liên kết giữa tRNA cuối cùng ở vị trí P và
chuỗi polypeptide, giải phóng chúng. Hai tiểu phần ribosome tách nhau.
Amino acid mở đầu (fMet hoặc Met) được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới
được tổng hợp. Chuỗi polypeptide sau đó tiếp tục hình thành cấu trúc bậc
cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học.
Polyribosome (polysome): là hiện tượng nhiều ribosome cùng liên kết với mRNA để dịch mã tăng hiệu
suất tổng hợp polypeptide.
-----o0o-----BÀI 3. ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 8
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
I. ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE CỦA OPERON LAC Ở VI KHUẨN E. coli
1. Thí nghiệm
- Tác giả: Jacques Monod và Francois Jacob
- (1) Thí nghiệm 1 (nuôi cấy trong mt không có lactose): Nồng độ enzyme permease và β-galactosidase
trong tế bào rất thấp.
- (2) Thí nghiệm 2 (môi trường bổ sung lactose): Nồng độ enzyme permease và β-galactosidase tăng lên
1000 lần.
- Giả thuyết: tồn tại một tín hiệu từ môi trường gây nên biểu hiện đồng thời một cụm nhiều gene mã hóa
các enzyme tham gia chuyển hóa lactose.
+ Các gene này được phiên mã thành một mRNA (mRNA polycistronic).
+ Dịch mã mRNA này tạo ra nhiều chuỗi polypeptide.
2. Cơ chế điều hoà biểu hiện gene ở operon lac
- Operon là cụm các gene cấu trúc có chung trình tự điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành một
mRNA, chỉ có ở hệ gene của sinh vật nhân sơ.
- Cấu trúc operon lac:
+ Vùng Plac : trình tự khởi động quá trình phiên mã các gene cấu trúc.
+ Vùng O: nơi protein ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.
+ Các gene cấu trúc: gene lacZ tạo ra enzyme β-galactosidase (phân giải lactose), lacY tạo ra enzyme
permease (vận chuyển lactose vào tế bào) và enzyme lacA tạo ra enzyme transacetylase (khử các chất
độc).
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 9
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
- Operon lac được kiểm soát bởi gene điều hòa I, mã hóa protein ức chế.
- Cơ chế:
+ Khi môi trường không có lactose: Protein ức chế liên kết với vùng O RNA polymerase không liên kết
được với vùng Plac không phiên mã.
+ Khi môi trường có lactose: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành allolactose liên kết với protein ức
chế, làm cho protein bị thay đổi cấu trúc protein ức chế không liên kết với vùng O các gene cấu
trúc được phiên mã
Điều hoà biểu hiện gen là sự điều chỉnh lượng sản phẩm của gene trong tế bào.
II. Ý NGHĨA CỦA SỰ ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
- Cơ chế góp phần làm cho sản phẩm của các gene được tạo thành đúng thời điểm, có lượng phù hợp với
tế bào và cơ thể → Sinh vật thích ứng với sự thay đổi thường xuyên của môi trường.
- Ở sinh vật nhân thực, điều hoà biểu hiện gene tạo nên tính đặc thù mô, cơ quan, điều hoà sự phát triển
cơ thể qua các giai đoạn
III. ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE
1. Ứng dụng điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 10
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Kiểm soát mật độ tế bào vi khuẩn phát triển thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, xử lí vi khuẩn
gây ô nhiễm môi trường
- Kiểm soát tốc độ phân chia tế bào, điều hoà hoạt tính enzyme ức chế ci khuẩn gây hại, kích thích
sự sinh trưởng của vi khuẩn có lợi
2. Ứng dụng điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực
- Chủ động điều chỉnh sự biểu hiện gene ở cây trồng
- Ứng dụng trong công nghệ chuyển gene: Điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng trong sản xuất
protein tái tổ hợp.
- Ứng dụng trong nuôi cấy mô thực vật và tế bào gốc động vật.
- Chủ động đóng mở một số gene nhất định phù hợp với nhu cầu sản xuất.
-----o0o-----Bài 4. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GENE
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide - Thể
đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình - Phân loại:
Các dạng đột biến
Nội dung
Đột biến mất cặp
nucleotide
Mất một cặp nucleotide trong
cấu trúc của gene.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Hậu quả
Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy
ra đột biến thay đổi trình tự amino
acid trong chuỗi polypeptide thay
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 11
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
Đột biến thêm cặp
nucleotide
Đột biến thay thế cặp
nucleotide
Thêm một cặp nucleotide đổi chức năng của protein.
trong cấu trúc của gene.
Một cặp nucleotide trong cấu Có thể làm thay đổi trình tự amino
trúc gene được thay thế bằng acid và làm thay đổi chức năng của
một cặp nucleotide khác.
protein.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GENE
1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân bên trong: rối loại sinh lí, hoá sinh của tế bào
- Nguyên nhân bên ngoài yếu tố môi trường như hoá học, vật lí, sinh học
2. Cơ chế
a) Hiện tượng bắt cặp nhầm trong tái bản DNA
- Các nitrogenous base có thể chuyển sang dạng hiếm: A*, T*, G* và C*.
- Base dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm: C* – A, A* – G, G* – T và T* – G.
- Trong quá trình tái bản, sự bắt cặp nhầm gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một
cặp nucleotide khác (VD: thay thế G – C bằng A – T).
b) Tác nhân hóa học
- Tác nhân hóa học làm biến đổi cấu trúc DNA theo các cách thức khác nhau.
Ví dụ: 5BU bắt cặp với A hoặc G trong quá trình tái bản DNA và gây ra đột biến thay thế cặp A – T
bằng cặp G – C hoặc ngược lại.
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 12
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
c) Yếu tố vật lí
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 | Zalo OA: Tư vấn tuy
- Các tia bức xạ: gây ra những biến đổi trong cấu trúc của phân tử DNA và từ đó làm phát sinh đột
biến. d) Virus và các yếu tố sinh học
- Virus và các tác nhân sinh học như vi khuẩn và nấm có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra
những đột biến trên phân tử DNA.
Ví dụ: Nấm sản sinh độc tố aflatoxin – yếu tố đột biến xen vào giữa mạch DNA gây ra những sai hỏng
trong quá trình tái bản.
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Trong tiến hoá: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các
loài, có thể dẫn đến hình thành loài mới
- Trong chọn giống: chủ động gây đột biến tạo ra các tính trạng mới đáp ứng yêu cầu sản xuất và
ứng dụng, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống
- Trong nghiên cứu di truyền: chủ động gây đột biến đánh giá vai trò và chức năng của gene; giúp
phát hiện các đột biến có lợi hoặc có hại chủ động tạo các đột biến mong muốn phục vụ nghiên cứu;
đưa ra thông tin dự đoán về biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo
-----o0o-----CHỦ ĐỀ 2. NHIỄM SẮC THỂ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 13
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
1. Cấu trúc nhiễm sắc thể
- Được cấu tạo từ DNA và protein
- Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide, quấn 1,7 vòng quanh khối cầu protein gồm 8 phân
tử histone nucleosome
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-onlineTrang 14
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 | Zalo OA: Tư vấn tuy
- Cấu trúc siêu hiển vi của NST gồm:
+ Chuỗi nucleosome là sợi cơ bản (cấu trúc bậc 1) đường kính 10nm
+ Sợi nhiễm sắc (cấu trúc bậc 2) đường kính 30nm
+ Sợi siêu xoắn (cấu trúc bậc 3) đường kính 300nm
+ Chromatid (cấu trúc bâc 4) đường kính 700nm
2. NST – vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
- NST là cấu trúc mang gene của tế bào, có khả năng lưu trữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hoà
hoạt động gene
- NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào Phân loại: NST thường và NST giới tính (quy định giới tính)
3. Vị trí của gene trên NST
- Các gene sắp xếp nối tiếp trên NST. Mỗi gene chiếm một vị trí (locus) trên NST. Hai gene cùng locus
trong cặp NST tương đồng là cặp allele
II. CƠ CHẾ DI TRUYỀN NST
- Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở sự vận động của gene được
thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 15
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của
các gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể
-----o0o-----Bài 6. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
- Là những biến đổi về số lượng trong bộ NST hoặc cấu trúc của từng NST trong tế bào
- Nguyên nhân: nguyên nhân bên trong (sự rối loạn nội bào,…), nguyên nhân bên ngoài (tác nhân vật
lí, hoá học, sinh học)
II. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
1. Các dạng đột biến số lượng NST
Đột biến đa bội
- Cùng nguồn (tự đa bội): gồm đa bội chẵn và đa bội lẻ (ứng dụng tạo quả không hạt) tăng số lượng
bộ NST đơn bội của cùng 1 loài
- Khác nguồn (dị đa bội) thể song nhị bội (thể tứ bội khác nguồn) tăng số lượng bộ NST từ các
bộ NST của nhiều loài khác nhau
Đột biến lệch bội
- Thể một nhiễm (2n – 1): mất 1 NST trong cặp NST tương đồng XO: hội chứng Turner
Thể khuyết nhiễm (2n – 2): Mất 2 NST trong cặp NST tương đồng cây yến mạch có 40NST
- Thể ba nhiễm (2n + 1) thêm 1 NST vào cặp tương đồng 3 NST số 21: hội chứng Down
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 16
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307
-
- Thể bốn nhiễm (2n + 2): thêm 2 NST vào cặp tương đồng XXXY: Klinefelter
2. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST
- Thể lệch bội: tác nhân gây đột biến ngăn cản sự phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng hình
thành giao tử đột biến (n + 1, n – 1) giao tử đột biến x giao tử bình thường (n) thể lệch bội
- Đa bội cùng nguồn: tác nhân gây đột biến ức chế sự hình thành thoi vô sắc ngăn cản sự phân li của
tất cả các cặp NST hình thành giao tử 2n giao tử đột biến (2n) x giao tử bình thường (n) hoặc
giao tử đột biến (2n) x giao tử đột biến (2n) đột biến đa bội cùng nguồn
Đa bội chẵn
Đa bội lẻ ứng dụng tạo quả không hạt
- Đa bội khác nguồn: lai xa giữa 2 loài khác nhau hợp tử mang bộ NST đơn bội của 2 loài (bất thụ)
tác nhân gây đột biến làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ NST đơn bội đa bội khác nguồn
III. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Các dạng đột biến cấu trúc NST
+ Đột biến mất đoạn: Một đoạn NST bị đứt và mất làm giảm vật chất di truyền thường gây chết, giảm
sức sống hoặc khả năng sinh sản
Thời gian học ngắn: 2 NĂM | Học phí thấp: 3.6tr/ Hk1 |
Thực tập có lương: 5 – 6 triệu/ tháng
XÉT TUYỂN NGAY: caodangsaigon.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen-online
Trang 17
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN
Địa chỉ: Lô 14, Đường số 5, Công viên Phần Mềm Quang Trung, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Website: caodangsaigon.edu.vn | Hotline/ Zalo: 0968 253 307 |
-
VD: Mất đoạn ở NST 21 gây ung thư máu, mất đoạn ngắn NST số 5 gây hội chứng Tiếng mèo kêu
+ Đột biến lặp đoạn: Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần làm tăng số lượng gene trên NST làm
tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
VD : Lặp đoạn 21 trên cánh dài của NST 4 gây bệnh Parkinson
+ Đột biến đảo đoạn: Một đoạn NST bị đứt và quay 180 độ và gắn lại vào vị trí cũ.
VD: Đảo đoạn chứa tâm động ở NST 1 gây vô sinh ở nam
+ Đột biến chuyển đoạn: Một đoạn NST chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các NST hoặc trên cùng
một NST. Chuyển đoạn có hình dạng tương hỗ hoặc không tương hỗ
VD: Chuyển đoạn tương hỗ (nam giới) gây tinh trùng bất thường
2. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST
- Các tác nhân đột biến gây ra sự phá vỡ cấu trúc (cắt đứt) NST
IV. TÁC HẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN
Tác hại của đột biến NST
- Thường gây ảnh hưởng có hại đến sức sống, khả năng sinh sản của sinh vật
Vai trò của đột biến NST
- Là nguyên liệu của tiến hoá, chọn giống và được ứng dụng trong nghiên cứu di truyền Trong tiến hoá
– Đột biến đa bội góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của các loài sinh vật.
– Đột biến đa bội hình thành loài mới một cách nhanh chóng.
Tr
 





