Tài nguyên thông tin thư viện

Kiến thức lịch sử

LỊCH LÀM VIỆC

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026 Thời gian 7h30 - 11h; 13h30-16h45 Từ Thứ 2 - Thứ 6

Ảnh ngẫu nhiên

Gemini_Generated_Image_ny0gvwny0gvwny0g.png Gemini_Generated_Image_jyw1evjyw1evjyw1.png Gemini_Generated_Image_jdf2wqjdf2wqjdf2.png 21.png 20.png

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 “Mỗi giá sách là một thế giới, mỗi thư viện là cả vũ trụ” 💕💕

    Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại

    Ngữ văn 11 KNTT. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học Trung đại Việt Nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
    Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 09h:58' 19-12-2025
    Dung lượng: 329.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    CHUYỀN ĐỀ 1:
    TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
    VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
    Thời gian thực hiện: 10 tiết
    PHẦN 1
    TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
    I. MỤC TIÊU CHUNG
    1. Kiến thức: Giúp học sinh:
    - Biết các yêu cầu, cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    - Nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    - Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    - Vận dụng một số hiểu biết từ CĐ để đọc hiểu và viết về văn học trung đại Việt Nam.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
    bản.
    - Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
    Nam.
    - Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    3. Phẩm chất
    - Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
    - Có trách nhiệm với công việc của mình.
    - Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học
    Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh giá…
    2. Học liệu
    - SGK, kế hoạch bài dạy.
    - Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
    - Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
    - Bút, giấy.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên
    quan đến nội dung bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
    b. Nội dung: GV chiếu cho học sinh một clip ngắn về nghiên cứu về vấn đề văn học trung
    đại Việt Nam.
    c. Sản phẩm: Học sinh xem clip.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Câu trả lời của HS
    - HS xem video.
    - HS trả lời câu hỏi: Từ video đã xem, em hiểu thế nào về
    việc nghiên cứu về vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời câu hỏi.
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trả lời cá nhân.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1. TRI THỨC TỔNG QUÁT
    a. Mục tiêu: HS nắm kiến thức nền tảng để thực hành nghiên cứu và viết báo cáo về một
    vấn đề văn học trung đại.
    b. Nội dung: HS đọc SGK Chuyên đề trang 4-8 và nắm được những thông tin cơ về tri thức
    tổng quát.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời và tri thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Tri thức tổng quát
    - GV gọi HS đọc phần Tri thức 1. Ngôn ngữ và chữ viết của văn học trung đại
    tổng quát trong sách chuyên đề VN
    (trang 4-8).
    Văn học viết Việt Nam thời trung đại chủ yếu sử
    - HS nắm các ý trọng tâm.
    dụng hai loại chữ chữ viết: chữ Hán và chữ Nôm
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    2. Diễn trình văn học trung đại Việt Nam
    HS nắm các nội dung cơ bản.
    - VHTĐ VN vận động, phát triển theo sự chi phối
    B3. Báo cáo thảo luận
    đông thời của lịch sử xã hội, lịch sử quốc gia dân tộc;
    HS trình bày nội dung chính.
    sự vận động nội tại của đời sống ngôn ngữ và văn
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện: học.
    - GV nhận xét, đánh giá và kết - Diễn trình của VHTĐVN gồm 4 giai đoạn:
    luận.
    + Giai đoạn thế kỉ X-thế kỉ XIV
    - HS gạch nội dung chính trong + Giai đoạn thế kỉ XV-thế kỉ XVII
    sách giáo khoa.
    + Giai đoạn đầu thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX
    + Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
    3. Một số xu hướng vận động chủ yếu của văn học
    trung đại VN
    - Văn học viết bằng chữ Nôm ngày càng phát triển
    mạnh mẽ bên cạnh văn học viết bằng chữ Hán, tạo
    nên hiện tượng “song ngữ” độc đáo.
    - Từ đề tài, chủ đề quan phương đến các đề tài, chủ
    đề hướng vào sự đa dạng của đời sống.
    - Từ tri thức cung đình đến Nho sĩ bình dân.
    - Từ sáng tác mang tính chức năng đến sáng tác theo
    cảm hứng thẩm mĩ.
    - Từ khuynh hướng quy phạm, trang nhã đến khuynh
    hướng phá cách, bình dị.
    - Từ việc chỉ dùng thể loại vay mượn đến việc sáng

    tạo thêm các thể loại văn học mới.
    - Từ “văn - sử - triết bất phân” đến việc phân định ranh
    giới rõ nét giữa văn chương với các văn bản ngôn từ
    khác.
    Nội dung 2: TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
    VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

    a. Mục tiêu
    - HS nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề VHTĐVN.
    - Biết kết hợp những nội dung được học trong chương trình.
    - Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, lưu loát phần kết quả nghiên cứu.
    b. Nội dung: GV chuyển giao yêu cầu qua phiếu học tập cho HS.
    c. Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu học tập với những yếu cầu kiến thức cơ bản.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu, I. Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu,
    nội dung, phương pháp nghiên cứu và lập kế nội dung, phương pháp nghiên cứu và
    hoạch nghiên cứu.
    lập kế hoạch nghiên cứu
    Hoạt động 1: Xác định đề tài, vấn đề, nghiên cứu
    1. Xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu
    * GV hướng dẫn HS cách lựa chọn đề tài, vấn
    đề, mục tiêu, nội dung và kế hoạch nghiên - Là một nội dung học tập trong chương
    trình cần được tìm hiểu sâu khi có điều
    cứu.
    kiện.
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn HS trả lời Phiếu học tập 1.
    - Được diễn đạt bằng hình thức cô đọng,
    B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    ngầm chứa câu hỏi nghiên cứu cần được
    HS hoàn thành phiếu học tập 1.
    giải đáp.
    B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Có tính khả thi trong điều kiện học tập.
    GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm và
    2. Xác định mục tiêu, nội dung nghiên
    nhận xét.
    cứu
    B4. Kết luận, nhận định
    2.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu
    GV nhận xét, chốt ý.
    * Hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn đề a. Mục tiêu kiến thức
    nghiên cứu.
    - Liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài,
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    vấn đề nghiên cứu, có thể xác định mục
    - GV hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn
    tiêu ngay từ tên đề tài.
    đề nghiên cứu.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 2. b. Mục tiêu kĩ năng
    - Xác định những kĩ năng cơ bản cần
    B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS xác định hướng lựa chọn đề tài, vấn đề hình thành khi thực hiện các khâu của
    nghiên cứu (Thảo luận nhóm).
    quá trình tập nghiên cứu.
    - Đọc phần 1 (SGK trang 9,10).
    - Liên quan đến kĩ năng mà việc thực
    - Thực hiện các yêu cầu theo phiếu học tập 2. hiện một đề tài cụ thể đòi hỏi.
    B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
    c. Mục tiêu về thái độ và giá trị
    Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trong
    - Từ việc triển khai đề tài nghiên cứu,
    Phiếu học tập 2.
    HS hình thành, phát triển nhiều phẩm
    B4. Kết luận, nhận định
    chất.
    GV nhận xét, chốt ý.
    Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, nội dung - HS thụ hưởng nhiều giá trị sống.
    nghiên cứu
    2.2. Nội dung nghiên cứu
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Dự kiến những nội dung trọng tâm

    HS biết cách xác định mục tiêu, nội dung
    nghiên cứu.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc phần 2 (SGK trang 11).
    - Nhớ lại các mục tiêu nghiên cứu theo các
    khía cạnh đã học ở lớp 10.
    - Trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có thể xác
    định được nội dung nghiên cứu?
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trình bày sản phẩm.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện
    GV nhận xét, chốt ý.
    Hoạt động 3: Xác định phương pháp nghiên
    cứu
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    HS biết cách xác định phương pháp nghiên
    cứu.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Học sinh đọc phần 3 (SGK trang 12).
    + Thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
    ? Thế nào là PP nghiên cứu?
    ? Mục đích, yêu cầu khi lựa chọn PPNC.
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trình bày sản phẩm.
    B4: Đánh giá kết quả thực hiện
    GV nhận xét, hướng dẫn HS gạch ý trong
    SGK.
    Hoạt động 4: Lập kế hoạch nghiên cứu
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    HS biết cách Lập kế hoạch nghiên cứu.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    + HS trả lời các câu hỏi sau:
    ? Theo em, lập kế hoạch nghiên cứu là phải
    làm những gì?
    ? Lợi ích của việc lập kế hoạch nghiên cứu?
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trả lời các câu hỏi.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV hướng dẫn HS tự đánh giá câu trả lời.
    - GV chốt kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách thu thập, xử lí
    và tổn hợp thông tin.
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1, 3 Thu thập,
    tra cứu và phân loại thông tin. Nhóm 2, 4 tìm
    hiểu về xử lí và tổng hợp thông tin.

    nghiên cứu: Đề tài, vấn đề nghiên cứu có
    đặc điểm gì mới so với các đề tài về
    VHTĐVN đã biết? Đề tài, vấn đề nghiên
    cứu được triển khai theo bố cục nào?
    Cách thức thực hiện đề tài, vấn đề nghiên
    cứu? Ý nghĩa của đề tài, vấn đề?
    - Từ nội dung trọng tâm hình thành hệ
    thống luận điểm của báo cáo nghiên cứu.
    3. Xác định phương pháp nghiên cứu
    - PP nghiên cứu.
    - Mục đích, yêu cầu
    - Một số PP nghiên cứu có thể sử dụng
    (SGK trang 12)
    4. Lập kế hoạch nghiên cứu
    - Dự kiến, hình dung, sắp xếp công việc
    theo trình tự thời gian hợp lý.
    VD: Kế hoạch nghiên cứu – SGK tr.13.
    II. Thu nhập, xử lí và tổng hợp thông tin
    1. Thu thập, tra cứu và phân loại thông
    tin
    a. Thu thập thông tin, tài liệu
    Bạn cần trang bị cho mình những hiểu
    biết nhất định về các loại từ điển, sách
    công cụ; các tài liệu cung cấp ngữ liệu
    văn bản.
    Một số loại từ điển và sách công cụ
    tra cứu về văn học trung đại:
    - Từ điển Hán – Việt
    - Từ điển văn học
    - Từ điển điển cố văn học
    - Các tổng hợp, hợp tuyển, tuyển tập,…
    văn học có liên quan đến nguồn ngữ
    liệu.
    b. Tra cứu và phân loại thông tin, tài
    liệu
    - Cần mở rộng phạm vi tìm tòi để có thể
    bao quát được nguồn tài liệu có liên
    quan. Các nguồn tư liệu và tài liệu cần
    khai thác: tư liệu điền dã tại di tích thờ
    tự liên quan đến tác giả, tài liệu của
    dòng họ tác giả; thư viện của các đơn vị,
    cơ quan hoặc thư viện, tủ sách cá nhân;
    những chỉ dẫn tìm kiếm trên internet,
    trang thông tin điện tử chính thức của

    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
    thành viên, ghi kết quả thảo luận vào bảng
    nhóm: Các bước triển khai báo cáo (chú ý
    bước tra cứu và phân loại thông tin, tài liệu)
    B3. Báo cáo thảo luận
    Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của
    mình.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    - HS gạch nội dung chính trong sách giáo
    khoa.
    Nhiệm vụ 3: Lựa chọn hình thức trình bày
    đề cương báo cáo nghiên cứu
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    HS xác định được hình thức trình bày đề
    cương báo cáo nghiên cứu bằng văn bản, lựa
    chọn được mẫu đề cương phù hợp.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nắm được các yêu cầu, nguyên tắc chung
    của mẫu đề cương.
    - Thảo luận đề xuất mẫu trình bày.
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trình bày sản phẩm.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    - HS gạch nội dung chính trong sách giáo
    khoa.

    các cơ quan nghiên cứu  và tổng mục
    lục của các tạp chí văn học, ngôn ngữ,…
    - Với đề tài, vấn đề nghiên cứu có quá
    nhiều thông tin, trước hết bạn cần tra
    cứu, đọc lướt những tài liệu đáng tin cậy
    và bước đầu phân loại chúng (theo nội
    dung, tính chất tài liệu,…).
    2. Xử lí và tổng hợp thông tin
    a. Đọc, ghi chép, lựa chọn ngữ liệu
    - Đây là công việc quan trọng, có ý
    nghĩa quyết định đến kết quả của đề tài.
    Đọc để hình thành ý tưởng nghiên cứu,
    từ đó xây dựng, phát triển luận điểm là
    công việc diễn ra đầu tiên nhưng xuyên
    suốt quá trình thực hiện đề tài.
    - Khi đã xác định đề tài, việc đọc sẽ có
    được một định hướng cơ bản; khi xây
    dựng đề cương nội dung nghiên cứu,
    việc đọc cần gắn liền với ghi chép, lựa
    chọn – sắp xếp các dẫn chứng để phục
    vụ cho việc triển khai luận điểm.
    b. Đọc, ghi chép các ý kiến có thể
    được sử dụng làm trích dẫn
    Mẫu phiếu ghi nội dung trích dẫn
    hoặc dẫn chứng dự kiến sử dụng:
    (Số thứ tự hoặc kí hiệu phiếu: ghi theo
    nhu cầu, mục đích sử dụng)
    - Phân loại: ghi thông tin phân loại trích
    dẫn, dẫn chứng theo yêu cầu của đề tài.
    - Dự kiến sử dụng: dùng cho nội dung nào,
    luận điểm nào của báo cáo nghiên cứu.
    - Mục đích của việc đưa ra trích dẫn:
    được dùng cho mục đích gì.
    - Nội dung trích dẫn: sao nguyên văn
    nội dung ý kiến hoặc dẫn chứng dự định
    trích dẫn.
    - Nguồn trích dẫn: sử dụng kí hiệu để có
    sự tương ứng với danh mục tài liệu
    tham khảo, ghi rõ số trang của nội dung
    trích dẫn tại tài liệu được trích dẫn.
    c. Lập hồ sơ nghiên cứu
    - Hồ sơ nghiên cứu bao gồm tất cả
    những tư liệu, tài liệu liên quan đến đề

    tài, vấn đề và sản phẩm nghiên cứu. Hồ
    sơ cần thực hiện, sắp xếp, lưu trữ một
    cách khoa học để có thể sử dụng lâu dài.
    - Cần phải phân loại, xử lí các tư liệu có
    được, sau đó tự đặt kí hiệu và sắp xếp
    theo một trình tự nhất định để thuận tiện
    trong sử dụng, lưu trữ.
    III. Hình thức trình bày đề cương báo
    cáo nghiên cứu
    - Yêu cầu về hình thức: SGK trang 16.
    - Trình bày trang bìa: SGK trang 16.
    - Trình bày nội dung đề cương báo cáo
    nghiên cứu: SGK trang 16, 17.
    PHIẾU HỌC TẬP
    Phiếu học tập 1
    Nội dung
    Những yêu cầu để xác
    định đề tài, vấn đề?
    Những yêu cầu để xác
    định mục tiêu, nội dung
    nghiên cứu?
    Các bước lập kế hoạch
    nghiên cứu?

    Những thông tin ban đầu

    Bổ sung

    Phiếu học tập 2
    Nội dung
    Đề tài, vấn đề bạn lựa chọn
    có liên quan như thế nào đến
    nội dung, yêu cầu học tập
    của chương trình?
    Đề tài, vấn đề ấy đã có
    nhiều người nghiên cứu hay
    chưa? Bạn dự kiến cách
    triển khai và đóng góp của
    mình là gì?
    Bạn có khả năng tìm kiếm
    tài liệu từ những nguồn nào
    để phục vụ cho đề tài, vấn
    đề nghiên cứu?
    Các tác phẩm VHTĐ có rất
    nhiều bản dịch, phiên âm
    khác nhau. Bạn có kinh
    nghiệm gì hoặc dự kiến xin
    tư vấn của ai để có thể lựa

    Những thông tin ban đầu

    Bổ sung

    chọn được văn bản tốt nhất?

    PHẦN 2
    VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
    VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Giúp HS hiểu được các bước triển khai báo cáo nghiên cứu văn học trung đại theo từng loại
    đề tài: nghiên cứu một truyện cổ dân gian, nghiên cứu một bài hoặc một chùm ca dao,
    nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một loại chi tiết trong tác phẩm văn học dân gian,
    nghiên cứu một lễ hội dân gian.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
    bản.
    - Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
    Nam.
    - Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
    3. Phẩm chất
    - Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
    - Có trách nhiệm với công việc của mình.
    - Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh
    giá…
    2. Học liệu
    - SGK, kế hoạch bài dạy.
    - Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
    - Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Vắng

    2. Kiếm tra bài cũ
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết, trải nghiệm và vốn sống của bản thân để trả lời câu hỏi
    nhằm xác định được sự khác nhau giữa viết báo cáo nghiên cứu và viết nghị luận xã hội.
    b. Nội dung: GV chiếu hai hình ảnh liên quan hai loại văn bản, yêu cầu HS so sánh sự khác
    nhau và gọi tên văn bản.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS quan sát 2 hình ảnh chiếu trên màn hình.
    - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của 2 loại văn bản.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, ghi chép và trả lời câu hỏi.
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS trả lời cá nhân.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.

    Dự kiến sản phẩm
    Câu trả lời của HS

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1. TÌM HIỂU CÁCH TRIỂN KHAI BÁO CÁO
    a. Mục tiêu
    - HS huy động các tri thức, kĩ năng đã học ở phần 1 của chuyên đề 1 để tìm hiểu về các
    bước triển khai báo cáo về một số dạng đề tài cụ thể.
    - Biết phân tích, lí giải được các phần, nội dung trong các văn bản tham khảo được cho
    trong sách chuyên đề.

    b. Nội dung
    - HS làm việc theo nhóm: đọc trước sách chuyên đề, xác định các bước triển khai báo cáo.
    - Đọc các bài báo cáo thao khảo trong sách, phân tích được những nội dung, xác định được
    các vấn đề trọng tâm của bài báo cáo.
    c. Sản phẩm
    - Bảng nhóm - sản phẩm làm việc nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của Gv và Hs
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
    triển khai báo cáo nghiên cứu
    theo từng loại đề tài
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1,
    3 tìm hiểu về đề tài 1; Nhóm 2,4
    tìm hiểu về đề tài 2.
    - Ở bước 2: Mỗi nhóm hãy lập đề
    cương cho đề tài mình đã chọn,
    thu thập thông tin ở các tiết trước.
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
    cho các thành viên, ghi kết quả
    thảo luận vào bảng nhóm: Các
    bước triển khai báo cáo (chú ý
    bước lập đề cương).
    B3. Báo cáo thảo luận
    Đại diện nhóm trình bày kết quả
    thảo luận của mình.
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các văn
    bản tham khảo
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc trước văn
    bản ở nhà, chú ý đến các box
    hướng dẫn đọc để tham khảo cách
    thức triển khai nội dung báo cáo
    nghiên cứu theo từng loại đề tài.
    - GV chia lớp thành 2 nửa, dãy
    bên phải thảo luận về bài 1, dãy
    bên trái thảo luận về bài 2. Các
    dãy sẽ thảo luận theo cặp đôi ngồi

    Dự kiến sản phẩm
    I. Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng
    loại đề tài
    1. Nghiên cứu theo hướng "giải mã", phân tích giá trị
    của một tác phẩm hoặc đoạn trích văn học trung đại
    Bước 1: Chuẩn bị
    - Kiểm tra lại, hệ thống hóa kết quả công việc đã thực
    hiện bước thu thập, xử lí ngữ liệu.
    - Xác định đề tài, sắp xếp các ý kiến trích dẫn theo
    nhóm vấn đề.
    Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
    Ví dụ: Đề tài: Bài thơ "Cảnh ngày hè" của Nguyễn
    Trãi - Tấm lòng yêu nước thương dân của Ức Trai.
    * Đặt vấn đề:
    - Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi.
    - Giới thiệu khái quát Cảnh ngày hè.
    * Giải quyết vấn đề:
    - Giới thiệu về tập thơ “Quốc âm thi tập”.
    + Tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn.
    + Gồm có 254 bài, chia 4 phần, mỗi phần có nhiều
    mục
    + Giá trị:
    ++ Nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi.
    ++ Nghệ thuật: Thất ngôn Đường luật xen lẫn lục
    ngôn.
    - Giới thiệu chung về bài thơ Cảnh ngày hè.
    + Xuất xứ: là bài 43 trong 61 bài thơ thuộc mục Bảo
    kính cảnh giới của Quốc âm thi tập.
    + Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn.
    + Bố cục: 2 phần:
    ++ 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè.
    ++ 2 câu cuối: Nỗi lòng của tác giả.
    - Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

    cạnh nhau theo gợi ý sau:
    1. Bài thơ Thuật hoài của Trần
    Quang Khải-Tác phẩm tiêu biểu
    cho hào khí Đại Việt thời Trần
    - Bố cục báo cáo gồm mấy phần?
    Nội dung chính từng phần?
    - Việc tập hợp và phân tích các dị
    bản có ý nghĩa gì?
    - Việc so sánh, đối chiếu các bản
    dịch nhằm mục đích gì?
    - Trong khi triển khai các luận
    điểm, báo cáo có những điểm nào
    đáng chú ý?
    2. "Chí nam nhi" trong bài thơ
    Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão.
    - Hình thức bài có gì đặc biệt?
    - Bài viết tập trung vào phần nào?
    - Bài viết có sử dụng các thao tác
    nào?
    - Cách triển khai các luận điểm
    như thế nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Các cặp đôi thảo luận theo gợi ý
    câu hỏi ở trên.
    - Trình bày ngắn gọn vào giấy.
    B3: Báo cáo thảo luận
    GV gọi một số cặp đôi trình bày
    trước lớp kết quả thảo luận của
    nhóm mình.
    B4: Đánh giá kết quả
    - GV cho HS tự đánh giá phần
    trình bày các nhóm.
    - GV kết luận, nhận định.

    + Sáu câu thơ đầu:
    ++ Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, sinh động và đầy
    sức sống được thể hiện qua các hình ảnh hòe, thạch
    lựu, liên...; các từ ngữ đùn đùn, phun, giương...; nhịp
    thơ linh hoạt; thể hiện bằng nhiều giác quan như thị
    giác, khứu giác
    ++ Bức tranh cuộc sống thanh bình, yên ả được thể
    hiện qua hình ảnh chợ cá, âm thanh tiếng ve; các từ láy
    lao xao, dắng dỏi; biên pháp tu từ đảo ngữ, đối...
    + Hai câu cuối
    Câu lục ngôn cùng với điển tích: dồn nén cảm xúc,
    điểm kết tụ tâm hồn Ức Trai: lòng yêu nước thương
    dân.
    - So sánh với các bài thơ khác trong tập Quốc âm thi
    tập để thấy rõ tấm lòng tác giả với dân với nước.
    * Kết luận:
    + Khẳng định giá trị đặc sắc của bài thơ.
    + Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
    - Tài liệu tham khảo.
    Bước 3: Viết
    - Từ ngữ linh hoạt song phải chính xác.
    - Diễn đạt đa dạng, câu văn linh hoạt, văn phong rõ
    ràng, mạch lạc.
    - Chú ý Cách đưa dẫn chứng, trích dẫn phù hợp, xác
    thực, không dài dòng.
    - Sử dụng các biểu đồ, sơ đồ tư duy, hình ảnh, bảng
    biểu.... sẽ làm cho bài viết thuyết phục hơn.
    Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện
    Nội dung:
    - Kiểm tra lại hệ thống ý, luận điểm để kịp thời điều
    chỉnh.
    - Kiểm tra sự phù hợp các dẫn chứng, số liệu, hình ảnh
    minh họa..
    Hình thức và ngôn ngữ:
    - Rà soát các câu văn, đoạn văn...để phát hiện các lỗi
    chính tả, ngữ pháp cần chỉnh sửa.
    - Kiểm tra các trích dẫn, tài liệu tham khảo....
    2. Nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một
    phương diện giá trị nội dung tư tưởng trong một
    hoặc một nhóm tác phẩm văn học trung đại
    Bước 1: Chuẩn bị
    - Căn cứ đề tài đã chọn kiểm tra lại các thông tin, các
    dẫn chứng, số liệu...
    - Lựa chọn các ý kiến trích dẫn xác đáng.

    Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
    Ví dụ: Đề tài: Thể thơ thất ngôn Đường luật đã được
    Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân
    tộc trong bài thơ Cảnh ngày hè.
    * Đặt vấn đề
    Giới thiệu về sự vận dụng thuần thục thể thơ thất ngôn
    Đường luật của Nguyễn Trãi.
    * Giải quyết vấn đề
    - Khái quát chung về thể thơ Đường luật.
    + Khái niệm
    + Nguồn gốc
    + Phân loại
    + Đặc điểm
    - Thể thơ Đường luật được Nguyễn Trãi sử dụng trong
    bài thơ Cảnh ngày hè.
    + Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn (câu đầu và câu
    cuối là lục ngôn): sự dồn nén cảm xúc.
    + Nhịp: 1/2/4; 2/2/3 rổi 3/4, 4/3: linh hoạt và sáng tạo.
    + Vần: Gieo vần ương ở câu 1,2, 4,6,8.
    + Đối: câu 5 và 6.
    + Biện pháp tư từ: đảo ngữ.
    - Đánh giá chung:
    + Nguyễn Trãi vận dụng linh hoạt và sáng tạo thể thơ
    thất ngôn Đường luật, điều này thể hiện ở rất nhiều bài
    thơ trong tập Quốc âm thi tập.
    + Tác dụng: bài thơ cô đọng, giản dị, ý thơ mạnh mẽ
    phù hợp việc thể hiện cảm xúc, những mong muốn
    quyết tâm nhà thơ.
    + Cách ngắt nhịp phong phú nhằm diễn đạt tình cảm
    tinh tế, sâu sắc.
    + Với sự cách tân này, Nguyễn Trãi dần phá vỡ những
    khuôn thước quy phạm của Đường thi để phù hợp với
    ngôn ngữ và đời sống dân tộc.
    * Kết luận
    * Tài liệu tham khảo
    Bước 3: Viết
    Dựa vào đề cương, viết báo cáo.
    Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
    - Đọc lại và bổ sung, hoàn thiện bài.
    II. Tìm hiểu các văn bản tham khảo
    1. Bài thơ Thuật hoài của Trần Quang Khải - Tác
    phẩm tiêu biểu cho hào khí Đại Việt thời Trần
    - Bố cục 4 phần:
    + Phần mở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích và nhiệm

    vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
    phương pháp nghiên cứu.
    + Nội dung chính: Tác giả và hoàn cảnh sáng tác, một
    số vấn đề về văn bản, giải mã văn bản.
    + Kết luận: Đánh giá, nhận xét chung, tài liệu tham khảo.
    + Tài liệu tham khảo.
    - Tập hợp và phân tích các dị bản: năm dị bản nguyên
    văn chữ Hán, năm bản phiên dịch.Việc phân tích, nhận
    định để xác định văn bản tin cậy, có khả năng gắn với
    nguyên tác nhất.
    - So sánh, đối chiếu các bản dịch để nhận ra các ưu
    điểm-khuyết điểm của
     
    Gửi ý kiến