Tài nguyên thông tin thư viện

Kiến thức lịch sử

LỊCH LÀM VIỆC

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026 Thời gian 7h30 - 11h; 13h30-16h45 Từ Thứ 2 - Thứ 6

Ảnh ngẫu nhiên

Gemini_Generated_Image_ny0gvwny0gvwny0g.png Gemini_Generated_Image_jyw1evjyw1evjyw1.png Gemini_Generated_Image_jdf2wqjdf2wqjdf2.png 21.png 20.png

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 “Mỗi giá sách là một thế giới, mỗi thư viện là cả vũ trụ” 💕💕

    Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại

    Bài 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
    Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 10h:01' 19-12-2025
    Dung lượng: 114.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    (11 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU CHUNG
    1. Về kiến thức:
    * Đọc:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: Không gian, thời
    gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba), sự thay đổi điểm
    nhìn, sự kết nối giữa người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
    của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết trong việc thể
    hiện nội dung văn bản.
    - Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có định hướng
    vận dụng phù hợp hiệu quả.
    * Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng
    trong cách kể của tác giả.
    * Nói và nghe: Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung: Năng lực tiếp nhận; Năng lực tự nhận thức; Hợp tác, trao đổi; Tạo lập;
    Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Đánh giá. Tư duy phản biện; Giải quyết vẫn đề,…
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực thẩm mĩ; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực đọc – hiểu;
    3. Về phẩm chất: Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con
    người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao
    được chia sẻ, yêu thương.
    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TIẾT …: VĂN BẢN 1

    VỢ NHẶT
    (KIM LÂN)

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    a. Về năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
    vấn đề,...
    b. Năng lực đặc thù
    - Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
    - Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
    - Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
    - Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
    điệu
    - Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm  
    - Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
    trong văn bản
    2. Về phẩm chất:
    - Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi vọng ngay cả
    trong hoàn cảnh khổ đau,…
    - Học sinh có niềm tin tưởng, lạc quan biết vượt qua những khó khăn thử thách, hướng về
    tương lai
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Lớp
    Tiết
    Ngày dạy

    Sĩ số

    Vắng

    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
    b. Nội dung thực hiện:
    ❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói năm Ất
    Dậu (1945)
    ❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
    c. Sản phẩm
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
    tập 
    ⇨ Dẫn dắt vào bài học
    ❖ GV chiếu video về nạn đói
    năm Ất Dậu (1945) và gợi
    dẫn: Em biết gì về nạn đói
    năm Ất Dậu (1945)
    ❖ Link:
    https://www.youtube.com/wa
    tch?v=RV0gK8Myv_I
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh theo dõi và chia sẻ
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
    Chia sẻ của HS
    Bước 4. Kết luận, nhận định 
    Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
    bài học.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực
    hiện phiếu học tập, thảo luận nhóm
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao A. TRI THỨC NGỮ VĂN
    nhiệm vụ:
    1. Truyện ngắn hiện đại
    GV hướng dẫn HS trao đổi Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn
    với nhau về phần Tri thức gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét
    ngữ văn trong SGK để nêu riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
    những hiểu biết về thể loại. quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian,
    GV giúp HS tổ chức buổi không gian hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này
    tọa đàm với chủ đề: Vẻ đẹp lại giàu sức khơi gợi, có khả năng gây ấn tượng mạnh đối

    của truyện ngắn hiện đại
    * Chia nhóm nhỏ và giao
    nhiệm vụ:
    Nhóm 1:
    GV trực tiếp hướng dẫn để
    nhóm MC thiết kế bộ câu
    hỏi về truyện ngắn hiện đại
    Nhóm 2:
    Tìm câu chuyện và truyện
    kể để kể lại theo trí nhớ
    Nhóm 3:
    Chuẩn bị các tri thức về
    điểm nhìn trong truyện kể
    Nhóm 4:
    Chuẩn bị các tri thức lời
    người kể chuyện và lời
    nhân vật
    Nhóm 5:
    Chuẩn bị các tri thức ngôn
    ngữ nói và ngôn ngữ viết
    Dự kiến bộ câu hỏi và
    phân hướng:
    ? Chọn kể một truyện hiện
    đại mà bạn yêu thích.
    ? Tìm và kể lại một câu
    chuyện hiện đại mà em đã
    từng đọc.
    ?Điểm nhìn trong truyện
    kể là gì? Các câu chuyện
    kể có thể được nhìn theo
    những điểm nhìn nào.
    ? Trong truyện hiện đại lời
    người kể chuyện và lời
    nhân vật được xác định
    bằng cách nào?
    ? Phân biệt ngôn ngữ nói
    và ngôn ngữ viết? Lấy ví
    dụ về ngôn ngữ nói và
    ngôn ngữ viết trong cuộc
    sống hàng ngày mà em biết

    Bước 2. Tổ chức tọa đàm
    theo nhiệm vụ đã phân
    công
    Bước 3. Các nhóm bổ
    sung, hoàn thành phiếu
    học tập về thể loại truyện

    với người đọc, Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn đòi
    hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc vận dụng
    các bút pháp chấm phá trong trần thuật.
    2. Câu chuyện và truyện kể
    - Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của
    tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
    sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể gắn liền với câu
    chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
    được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với
    vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn là chú ý
    dến cách câu chuyện kể tức là chú ý đến cách câu chuyện
    được kể như thế nào.
    3. Điểm nhìn trong truyện kể
    - Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có người kể
    chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại câu chuyện ấy).
    Người kể chuyện bao giờ cũng kể chuyện từ điểm nhìn nhất
    định, được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
    - Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự thành
    nhiều thể loại khác nhau như: điểm nhìn của người kể
    chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm nhìn bên
    ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại
    hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết) và điểm
    nhìn bên trong (kể và tả xuyện qua cảm nhận, ý thức của
    nhân vật); điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần) và
    điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
    việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua
    lăng kính hồi ức,…) Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư
    tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
    cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
    - Câu chuyện được kể có thể được kể có thế gắn với một
    điểm nhìn thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
    đánh gía mang tính định hướng cho người đọc. Nhưng có
    thể câu chuyện được kể từ nhiều điểm nhìn, gắn với nhiều
    quan điểm, cách đánh giá khác nhau, thậm chí đối lập nhau,
    xoay quanh sự việc hay nhân vật. Điều này tạo nên tính đối
    thoại của tác phẩm đặt người đọc vào một vai trò chủ động,
    tích cực hơn trong việc diễn giải và đánh giá.
    4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
    - Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu tố cấu
    thành lời văn và nghệ thuật của văn bản tự sự.
    - Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và
    giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng của nó là miêu
    tả, trân thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối
    tượng miêu tả, trần thuật cũng như định hướng việc hình
    dung, theo dõi mạch kể của người đọc. Trong khi đó, lời
    nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức,
    quan điẻm, giọng điệu của chính nhân vật.
    - Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự hiện đại,
    lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả năng kết nối,
    cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng

    hiện đại
    GV kiểm tra phiếu học
    tập sau tiết học.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện
    - GV nhận xét và chuẩn
    kiến thức.

    đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể
    chuyện như tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời
    độc thoại nội tâm (tái hiện lời nói bên trong nhân vật), lời
    nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ
    ý mỉa mai hay bông đùa,…)
    5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    - Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm thanh
    được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với
    hoạt động giao tiếp của con người trong đời sống thường
    nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà trường, nhà máy, công
    sở,…; phát biểu giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi
    mua bán ở chợ, siêu thị;…
    - Trong một số trường hợp đặc biệt, ngôn ngữ nói cũng xuất
    hiện dưới hình thức văn bản viết. Ví dụ: tin nhắn qua điện
    thoại hoặc qua các ứng dụng trên mạng xã hội, văn bản bóc
    băng ghi âm một cuộc phỏng vấn hay lời khai,… Những
    đoạn hội thoại giữa các nhân vật trong tác phẩm truyện thực
    chất là ngôn ngữ viết mô phỏng ngôn ngữ nói. Ở đây ngôn
    ngữ nói được tái tạo, nghệ thuật hoá nhằm thực hiện chức
    năng thẩm mĩ, không còn là ngôn ngữ nói đích thực,
    “nguyên dạng”.
    - Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết,
    được dùng trong sách báo,văn bản hành chính, thư từ,…
    Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
    nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh
    máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,…
    - Có những văn bản viết mà nội dung thông tin được truyền
    tải bằng âm thanh, chẳng hạn bài diễn văn, bản tin trên
    truyền hình,… Tuy các văn bản này được tiếp nhận bằng
    thính giác, nhưng ngôn ngữ trong đó vẫn mang đầy đủ đặc
    điểm của ngôn ngữ viết.

    Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN “VỢ NHẶT”
    * Tìm hiểu khái quát
    a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
    - HS trình bày được những nét khái quát về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác của
    tác giả Kim Lân và quá trình sáng tác truyện ngắn Vợ nhặt.
    - HS tóm tắt được tác phẩm, nội dung của đoạn trích.
    - Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
    - Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
    - Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
    b. Nội dung
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao: sưu tầm tư liệu về tác giả và tác phẩm, thuyết minh
    sáng tạo về tác giả, tác phẩm...
    c. Sản phẩm
    - Các tài liệu HS sưu tầm
    - Sản phẩm giới thiệu về tác giả, tác phẩm (video, sơ đồ tư duy, power point,…)
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu I. Tìm hiểu chung

    Dự kiến sản phẩm

    chung
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập
    Đọc văn bản và suy ngẫm,
    GV phát vấn
    + Một số hiểu biết của em về
    tác giả?
    + Nhan đề văn bản với nội
    dung câu chuyện và hoàn
    cảnh ra đời (Gợi ý: Quan
    điểm của Kim Lân khi sáng
    tác truyện ngắn này)
    + Tình huống truyện có gì
    đặc sắc
    + Trình tự kể và bố cục của
    truyện.
    Thời gian: 35ph
    Chia sẻ và thảo luận: 10ph
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS đọc kĩ văn bản
    - HS suy ngẫm các câu hỏi
    - Dựa vào gợi ý của GV – HS
    trả lời câu hỏi và thảo luận
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ
    Bước 4. Kết luận, nhận
    định
    Giáo viên chốt những kiến
    thức cơ bản

    1. Tác giả
    Kim Lân (1920 – 2007)
    - Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
    - Quê quán: Bắc Ninh
    - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
    - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở khung cảnh
    nông thôn và hình tượng người nông dân. Ông am hiểu sâu sắc
    cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo, rất gần gũi
    với sinh hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết với quê
    hương và cách mạng
    2. Tác phẩm
    a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn cảnh ra đời
    - Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có tiền thân là tiểu
    thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu thuyết được viết ngay sau khi
    CMT8 thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thảo
    trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình lập lại (1954),
    Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn
    “Vợ nhặt”.
    + Tác phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
    - Nội dung: Truyện viết về bối cảnh nạn đói năm 1945. Câu
    chuyện xoay quanh một gia đình nghèo với nhân vật anh cu
    Tràng, bà cụ Tứ, nhân vật “thị”. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù
    cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến
    cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở
    tương lai.
    - Nhan đề:
    + “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với tình huống
    truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái niệm trái ngược nhau:
    Chuyện lấy chồng gả vợ - chuyện hệ trọng của đời người - với
    việc “nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu vơ...
    + Qua nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò mò bởi nhan đề và
    đặc biệt còn cảm thấy xót xa cho thân phận con người, nhưng
    cũng từ đó xúc động vì tình người mà những người nông dân
    dành cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì vẻ đẹp
    tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân trọng hạnh phúc của họ
    MỐI LIÊN HỆ:
    1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến việc ma chay,
    cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà phải dùng từ “nhặt” là việc
    tạm bợ, vô thức, không có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con
    người trong nạn đói
    2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
    3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát khao tin tưởng
    sống của những con người trong nạn đói
    b. Tình huống truyện
    - Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là thành phần cốt
    lõi để từ đó các sự việc, chi tiết trong truyện được phát triển; bản
    chất của tình huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
    nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là giải quyết
    những mâu thuẫn
    - Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí, thô kệch, nghèo
    xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai thèm lấy, trong thảm cảnh đói
    khát đang hoành hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một
    cách thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ “bốn bát
    bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên, thương cảm đến xót xa

    trong lòng người đọc
    - Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản nhưng lại chứa
    đầy những mâu thuẫn,xung đột gay gắt hiếm có bên trong. Tình
    huống bi thảm cười ra nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc
    đáo; vừa thấm đẫm tình người vừa hấp dẫn, lôi cuốn người đọc
    - Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa một đám
    cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một sự kiện trọng đại của đời
    người// với một hành động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui
    hạnh phúc lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
    Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh phúc nào được
    đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
    Ý nghĩa:
    • Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người trong nạn đói
    năm 1945
    • Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít và tầng lớp
    phong kiến đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 khiến số
    phận con người bọt bèo như cỏ rác
    • Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm yêu thương của
    con người với con người trong nạn đói “Một miếng khi đói bằng
    một gói khi no”. Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
    Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
    • Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng trước niềm
    khát khao sống và khát khao hạnh phúc của con người trong nạn
    đói. Dù trong hoàn cảnh bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng
    về sự sống, hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi vọng
    vào tương lai
    c. Trật tự kể và bố cục
    Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm hai phần để
    thấy được sự thay đổi của các nhân vật
    1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và thị theo Tràng
    về nhà ra mắt
    2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi sáng ngày hôm
    sau.
    *Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
    - Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
    - Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm  
    - Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
    trong văn bản
    b. Nội dung thực hiện:
    GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập, thảo luận
    nhóm

    c. Sản phẩm
    - Phiếu học tập nhóm
    - Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GV và HS
    2.2 Hình tương nhân vật
    qua điểm nhìn, lời kể và
    giọng điệu
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập
    GV chia lớp thành các nhóm

    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá văn bản
    1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời kể và giọng
    điệu
    a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự của câu chuyện
    NHÂN VẬT TRÀNG
    Trước
    Sau

    (đôi hoặc nhóm lớn) hoàn Nghèo khổ, xấu xí, thô - Băn khoăn, lo lắng
    thành phiếu học tập hoặc thực kệch, sống với một người - Tràng như đổi khác: Biết yêu
    hiện sơ đồ tư duy theo câu mẹ già nua. Không thể lấy thương, trọng nghĩa tình; có ý
    hỏi gợi dẫn để tìm hiểu nhân được vợ.
    thức trách nhiệm; cảm nhận và
    vật qua trật tự kể và qua lời => Tràng điển hình cho hạnh phúc trước cuộc sống mới
    người kể chuyện
    số phận bi thảm của trong ngôi nhà của mình; khát
    *Qua trật tự kể: Trước và người nông dân dưới chế khao hạnh phúc; có niềm tin
    Sau khi Tràng nhặt vợ
    hướng đến một tương lai tươi
    độ cũ.
    + Trước khi nhặt vợ Tràng là
    sáng.
    người thế nào? (Lưu ý về
    ngoại hình, hoàn cảnh sống). NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
    Sau khi nhặt vợ Tràng đã có
    Trước
    Sau
    những thay đổi ra sao?
    - Một thân phận người khổ - Một con người giàu khát vọng
    + Trước khi theo Tràng về đau, bất hạnh: Không tên sống; biết đón nhận và quý trọng
    nhà, cô vợ nhặt hiện lên với tuổi, không quê quán; Xộc tình yêu thương; tìm thấy niềm
    ngoại hình ra sao? Hành động xệch về nhân hình, nhân vui hạnh phúc bên gia đình; đôn
    có gì đáng chú ý? Sau khi tính
    hậu, dịu dàng trở lại; thổi một
    theo Tràng về nhà cô vợ nhặt hề quen biết, chị ta lập tức luồng sinh khí mới vào cuộc
    hiện lên là người như thế bám theo, liều lĩnh đến sống gia đình và thắp sáng cho
    nào?
    mức đáng sợ.
    họ niềm tin, hi vọng vào một
    + Trước khi Tràng đưa vợ về
    tương lai
    bà cụ Tứ là người mẹ ra sao?
    Sau khi con trai giới thiệu NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
    người vợ và chấp nhận có con
    Trước
    Sau
    dâu mới, bà cụ Tứ có những - Là dân ngụ cư; gia đình - Khi biết Tràng có vợ: ngạc
    suy nghĩ và tâm trạng gì?
    nhiên, tâm trạng vừa đau đớn,
    nghèo khó.
    Già nua, ốm yếu tủi cực, xót xa xen lẫn vui mừng
    nhưng vẫn nặng gánh - Sau khi Tràng có vợ: Khuôn
    mặt rạng rỡ hẳn lên, cùng con
    mưu sinh.
    “lọng khọng đi vào ngõ, dâu dọn dẹp nhà cửa, dặn dò các
    vừa đi vừa lẩm bẩm tính con và có niềm tin vào tương lai,
    toán gì trong miệng”, dự cảm đổi đời.
    *Qua lời người kể chuyện: khuôn mặt thì bủng beo u
    Lời kể, điểm nhìn và giọng ám như vỏ quả chanh.
    điệu
    + Người kể chuyện thể hiện b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể
    sự thay đổi của Tràng vào chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)
    Tràng
    thị
    sáng hôm sau bằng lời kể thế * Điểm
    nào? Điểm nhìn từ đâu? nhìn
    Trước
    Bên ngoài (Hình Bên
    ngoài
    Giọng điệu có gì đặc biệt?
    dáng, tính cách, lời (Hình dạng,
    + Người kể chuyện thể hiện
    nói ngôn ngữ và tính
    cách,
    sự thay đổi của cô vợ nhặt
    hoàn cảnh sống)
    cách
    nói
    vào sáng hôm sau bằng lời kể
    chuyện)
    thế nào? Điểm nhìn từ đâu?
    Giọng điệu có gì đặc biệt?
    + Người kể chuyện thể hiện
    sự thay đổi của bà cụ Tứ vào
    Bên trong – kết hợp Bên ngoài kết
    sáng hôm sau bằng lời kể thế Sau
    bên ngoài (Suy nghĩ, hợp
    (Hành
    nào? Điểm nhìn từ đâu?
    cảm xúc tâm trạng, động,
    nét
    Giọng điệu có gì đặc biệt?
    lời
    nói
    với

    vợ

    mặt,
    biểu
    + Qua đó, ta thấy được điều
    người mẹ, suy nghĩ hiện
    qua
    gì đáng chú ý trong cách kể

    cảm
    xúc
    vào
    buổi
    những
    chi
    tiết
    chuyện của Kim Lân, cách

    của người kể
    Bà cụ Tứ
    Bên ngoài
    (lời nói)

    Bên
    trong (suy
    nghĩ, cảm
    xúc dành
    cho đứa
    con)
    Bên ngoài
    (Lời nói
    và hành
    động )

    nhìn nhận về con người
    trong nạn đói của tác giả có
    gì đặc biệt?
    Thời gian: 45ph
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS đọc kĩ văn bản
    - HS thảo luận và thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ
    Bước 4. Kết luận, nhận
    định
    Giáo viên chốt những kiến
    thức cơ bản

    sáng ngày hôm sau)
    Điểm nhìn toàn tri
    Lời kể

    * Giọng
    điệu

    2.3 Chủ đề và tư tưởng
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập
    Đọc văn bản và suy ngẫm,
    GV phát vấn HS có thể làm
    nhóm và cùng suy ngẫm theo
    kĩ thuật KHĂN TRẢI BÀN:
    Hãy nêu chủ đề và đánh giá
    tư tưởng của tác phẩm.
    Thời gian: 10ph
    Chia sẻ: 10ph
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS đọc kĩ văn bản
    - HS suy ngẫm các câu hỏi
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    nhận định
    Giáo viên chốt những kiến
    thức cơ bản

    Tràng
    - Lời tái hiện ý
    thức và giọng
    điệu nhân vật
    (Hắn nghĩ bụng:
    “Quái sao nó lại
    buồn thế nhỉ?... Ồ
    sao nó lại buồn
    thế nhỉ”)
    - Lời độc thoại
    nội tâm (Người ta
    có gặp bước
    khó…. có vợ
    được)

    nhỏ
    trên
    gương mặt)
    thị
    - Lời tái hiện
    ý thức và
    giọng
    điệu
    nhân vật (Thị
    đảo mắt nhìn
    xung quanh,
    cái ngực gầy
    lép nhô lên,
    nén một tiếng
    thở dài)

    Bà cụ Tứ
    - Lời tái hiện
    ý thức và
    giọng điệu
    nhân vật (Bà
    lão
    nhìn
    người
    đàn
    bà, lòng đầy
    thương xót.
    Nó bây giờ
    là dâu là con
    trong
    nhà
    rồi)

    - Mộc mạc, giản dị. Ngôn ngữ gần với khẩu
    ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi
    đáng kể
    - Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội
    tâm của nhân vật

    2. Đề tài, chủ đề và tư tưởng
    * Đề tài: Người nông dân
    * Chủ đề
    - Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt Nam trong nạn
    đói 1945. Không khí nạn đói như đang bao trùm khắp mọi nơi,
    được thể hiện qua những hình ảnh như
    - Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt như cỏ rác
    - Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại có thể nhặt
    được vơ một cách dễ dàng chỉ với một câu đùa vu vơ và bốn bát
    bánh đúc
    - Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua cách nhà văn
    miêu tả về hình ảnh , về số phận của người đàn bà không tên
    - Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con người trong nạn
    đói: không tên, không quê
    * Tư tưởng
    - Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao động ngời lên
    những phẩm chất tốt đẹp.
    - Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm khát khao
    sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin mãnh liệt vào một tương
    lai

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
    b. Nội dung thực hiện
    Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
    c. Sản phẩm

    Bài làm của HS: đoạn văn 150 chữ

    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học
    tập
    Giáo viêm giao nhiệm vụ
    Viết đoạn văn khoảng 150
    chữ trình bày suy nghĩ của
    bạn về một thông điệp có ý
    nghĩa với bản thân được rút
    ra từ truyện ngắn vợ nhặt
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ
    Học sinh thực hiện bài làm
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh trình bày phần bài
    làm của mình
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    thực hiện
    GV chốt ý theo bài làm của
    HS

    Dự kiến sản phẩm
    Bài làm tham khảo
    Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về
    tình yêu thương giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình
    yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
    lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
    cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi
    khổng lồ mà nhân loại không
     
    Gửi ý kiến