Tài nguyên thông tin thư viện

Kiến thức lịch sử

LỊCH LÀM VIỆC

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026 Thời gian 7h30 - 11h; 13h30-16h45 Từ Thứ 2 - Thứ 6

Ảnh ngẫu nhiên

Gemini_Generated_Image_ny0gvwny0gvwny0g.png Gemini_Generated_Image_jyw1evjyw1evjyw1.png Gemini_Generated_Image_jdf2wqjdf2wqjdf2.png 21.png 20.png

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 “Mỗi giá sách là một thế giới, mỗi thư viện là cả vũ trụ” 💕💕

    Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại

    Luật đất đai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://sachmoi.net/luat-dat-dai#gsc.tab=0
    Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 10h:45' 01-12-2025
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013
    QUỐC HỘI

    3

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Luật số: 45/2013/QH13

    LUẬT
    Đất đai
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật đất đai.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà
    nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế
    độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất
    đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn
    dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
    2. Người sử dụng đất.
    3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực
    địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
    2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không
    gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
    vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu
    cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn
    vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
    3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
    gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
    4. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
    quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
    thẩm quyền xác nhận.
    5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
    một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

    4

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    6. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
    hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.
    7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
    việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối
    tượng có nhu cầu sử dụng đất.
    8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
    đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu
    sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
    9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
    dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà
    nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
    đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất
    xác định.
    10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
    này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
    tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
    11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
    đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
    dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
    12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
    diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
    13.Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí
    khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm
    Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
    14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
    đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
    15. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi
    nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
    liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
    16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
    gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
    quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử
    dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
    17. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
    về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai
    giữa hai lần thống kê.
    18. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên
    hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và
    tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    5

    19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
    20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
    một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
    21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
    được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
    dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
    22. Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật
    công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu
    thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.
    23. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức
    để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
    24. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
    giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
    25. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
    đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã
    được xác định.
    26. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
    nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện
    các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
    27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác
    theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    28. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong
    lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên
    mặt đất.
    29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
    nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
    và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
    công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
    30. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân
    đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận
    chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất
    nông nghiệp trên đất đó.
    Điều 4. Sở hữu đất đai
    Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
    quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của
    Luật này.
    Điều 5. Người sử dụng đất
    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
    dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

    6

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
    chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề
    nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và
    tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức).
    2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân).
    3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
    bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có
    cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ.
    4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
    niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
    giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao,
    cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được
    Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc,
    cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
    6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
    7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
    tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
    nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
    Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
    1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
    2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
    chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
    3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng
    đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
    1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
    doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông
    nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân
    xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào
    mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt
    động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang,
    nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.
    3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn,
    phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với
    việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.
    4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở
    tôn giáo.

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    7

    5. Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.
    6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất
    của mình.
    7. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có
    chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
    Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để
    quản lý
    1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong
    các trường hợp sau đây:
    a) Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường
    giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống
    công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;
    b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư
    theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định
    của pháp luật về đầu tư;
    c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước
    chuyên dùng;
    d) Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan
    nhà nước có thẩm quyền.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất
    sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho
    thuê tại địa phương.
    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
    nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc
    địa phương.
    4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất
    được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
    Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
    Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật
    tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau đây:
    1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất.
    2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có
    mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.
    Điều 10. Phân loại đất
    Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
    1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
    a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

    8

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    b) Đất trồng cây lâu năm;
    c) Đất rừng sản xuất;
    d) Đất rừng phòng hộ;
    đ) Đất rừng đặc dụng;
    e) Đất nuôi trồng thủy sản;
    g) Đất làm muối;
    h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
    nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực
    tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
    khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
    mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
    trồng hoa, cây cảnh;
    2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
    a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
    b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
    c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
    d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
    nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
    thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
    đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm
    công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông
    nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
    đồ gốm;
    e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng
    không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ
    thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn
    hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;
    đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi
    thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
    g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
    h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
    i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
    k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao
    động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
    vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất
    xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh
    mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
    3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    9

    Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
    Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:
    1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
    quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận
    quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của
    Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1
    Điều này.
    3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
    của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy
    chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này.
    4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
    này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
    Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
    1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
    2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
    3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
    4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
    người sử dụng đất.
    5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia
    đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
    6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký
    với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
    Nhà nước.
    8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
    9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo
    quy định của pháp luật.
    10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất
    theo quy định của pháp luật.
    Chương II
    QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
    Mục 1
    QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
    Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai
    1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.

    10

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    2. Quyết định mục đích sử dụng đất.
    3. Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.
    4. Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất.
    5. Quyết định giá đất.
    6. Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
    7. Quyết định chính sách tài chính về đất đai.
    8. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
    Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
    Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất,
    kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
    1. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp,
    hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận
    chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
    2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:
    a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;
    b) Sử dụng đất có thời hạn.
    Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
    1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
    a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì
    lợi ích quốc gia, công cộng;
    b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
    c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
    đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
    2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để
    thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình
    trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
    Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
    Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức
    sau đây:
    1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử
    dụng đất.
    2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền
    thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    3. Công nhận quyền sử dụng đất.

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    11

    Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất
    1. Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất.
    2. Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất
    cụ thể.
    Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
    1. Nhà nước quyết định chính sách thu, chi tài chính về đất đai.
    2. Nhà nước điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của
    người sử dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê
    đất, đầu tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
    Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
    Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình
    thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
    và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
    Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
    1. Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế
    hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc
    quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
    2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch
    sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê
    duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh
    tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định
    tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương.
    3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu
    về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
    Mục 2
    TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
    Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
    1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
    thực hiện văn bản đó.
    2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
    bản đồ hành chính.
    3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
    quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
    4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
    6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

    12

    CÔNG BÁO/Số 1011 + 1012/Ngày 31-12-2013

    7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
    sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
    9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
    10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
    11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
    12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
    của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
    13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
    14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
    và sử dụng đất đai.
    15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
    Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc
    thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
    Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
    mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.
    3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa
    phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
    Điều 24. Cơ quan quản lý đấ
     
    Gửi ý kiến