Tài nguyên thông tin thư viện

Kiến thức lịch sử

LỊCH LÀM VIỆC

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026 Thời gian 7h30 - 11h; 13h30-16h45 Từ Thứ 2 - Thứ 6

Ảnh ngẫu nhiên

Gemini_Generated_Image_ny0gvwny0gvwny0g.png Gemini_Generated_Image_jyw1evjyw1evjyw1.png Gemini_Generated_Image_jdf2wqjdf2wqjdf2.png 21.png 20.png

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 “Mỗi giá sách là một thế giới, mỗi thư viện là cả vũ trụ” 💕💕

    Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại

    Địa lí 12 . Đề cương ôn thi HK1 Địa lí 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: http://thaiphiendanang.edu.vn/baigiangs/view/de-cuong-on-tap-cuoi-ky-1-nam-hoc-2004_2025-mon-dia-ly.html
    Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 09h:51' 24-02-2026
    Dung lượng: 367.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – MÔN ĐỊA LÍ 12
    A. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
    Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm)
    Câu 1. Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
    A. Lạc.
    B. Bông.
    C. Điều.
    D. Mía.
    Câu 2. Vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất nước ta là
    A. bò.
    B. trâu.
    C. gà.
    D. lợn.
    Câu 3. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
    A. Sơn La.
    B. Hòa Bình.
    C. Thác Bà.
    D. Tri An.
    Câu 4. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta
    hiện nay?
    A. Cây lương thực.
    B. Cây ăn quả. C. Cây công nghiệp lâu năm. D. Cây công nghiệp hàng năm.
    Câu 5. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?
    A. Thủy điện.
    B. Điện mặt trời. C. Luyện kim.
    D. Khai thác dầu khí.
    Câu 6. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
    A. Đồng bằng sông Hồng.
    B. Bắc Trung Bộ.
    C. Đồng bằng sông Cửu Long.
    D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
    Câu 7. Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây hàng năm?
    A. Mía.
    B. Cà phê.
    C. Dừa.
    D. Xoài.
    Câu 8. Vật nuôi nào sau đây là gia súc ăn cỏ?
    A. Trâu.
    B. Vịt.
    C. Gà.
    D. Lợn.
    Câu 9. Nhà máy thủy điện nào sau đây nằm trên sông Đà?
    A. Yaly.
    B. Hòa Bình.
    C. A Vương.
    D. Trị An.
    Câu 10. Vùng nào sau đây nuôi trâu nhiều nhất nước ta?
    A. Đồng bằng sông Hồng.
    B. Đồng bằng sông Cửu Long.
    C. Đông Nam Bộ.
    D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    Câu 11. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồng bằng nước ta?
    A. Điện mặt trời.
    B. Điện gió.
    C. Nhiệt điện.
    D. Thủy điện.
    Câu 12. Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
    A. Đồng bằng sông Hồng.
    B. Bắc Trung Bộ.
    C. Đồng bằng sông Cửu Long.
    D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
    Câu 13. Loại trang trại chiếm tỉ trọng lớn nhất trong trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
    A. trang trại trồng trọt.
    B. trang trại chăn nuôi.
    C. trang trại nuôi trồng thủy sản.
    D. trang trại lâm nghiệp.
    Câu 14. Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
    A. tăng tỉ trọng cây lương thực.
    B. giảm tỉ trọng trồng trọt.
    C. giảm tỉ trọng cây ăn quả.
    D. giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
    Câu 15. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
    A. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
    B. có phần lớn là lao động trình độ cao.
    C. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
    D. có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
    Câu 16. Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
    A. giảm tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
    B. ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
    C. tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
    D. phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
    Câu 17. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta thường phân bố ở nơi có
    A. nguồn nguyên liệu dồi dào.
    B. vốn đầu tư nước ngoài lớn.
    C. nguồn lao động trình độ cao.
    D. khoa học công nghệ phát triển.
    Câu 18. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là
    A. xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.
    B. làm thay đổi các thành phần kinh tế.
    C. đã hình thành các khu công nghiệp.
    D. tăng nhanh tỉ trọng ngành thủy sản.
    Câu 19. Dầu thô và khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa vùng
    A. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
    B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 1/6

    C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
    D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
    Câu 20. Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của kinh tế Nhà nước thể hiện qua việc thành phần này
    A. chiếm tỉ trọng cao nhất và ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.
    B. thu hút được nhiều lao động và tạo ra nguồn vốn đầu tư lớn.
    C. ổn định kinh tế vĩ mô và nắm giữ các ngành kinh tế then chốt.
    D. tạo động lực phát triển kinh tế và giải quyết nhiều việc làm.
    Câu 21. Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
    A. tăng tỉ trọng trồng trọt.
    B. tăng tỉ trọng chăn nuôi.
    C. giảm tỉ trọng cây ăn quả.
    D. giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
    Câu 22. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác thuỷ sản của nước ta hiện nay?
    A. Chỉ đánh bắt các loài đặc sản.
    B. Toàn bộ phục vụ cho xuất khẩu.
    C. Phân bố đồng đều giữa các vùng.
    D. Tăng cường việc đánh bắt xa bờ.
    Câu 23. Cơ cấu công nghiệp theo ngành không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
    A. Hội nhập với khu vực và quốc tế.
    B. Gia tăng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm.
    C. Phụ thuộc lớn hơn vào tài nguyên.
    D. Tiếp cận những công nghệ tiến.
    Câu 24. Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay?
    A. Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng.
    B. Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.
    C. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
    D. Chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường.
    Câu 25. Hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay
    A. hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
    B. phát triển rộng rãi khắp các vùng.
    C. góp phần vào phát triển nhiệt điện.
    D. có sản lượng đều nhau ở các năm.
    Câu 26. Chăn nuôi gia cầm nước ta hiện nay
    A. tập trung hoàn toàn ở khu vực đồi núi.
    B. chỉ phát triển theo hình thức trang trại.
    C. chưa liên kết với công nghiệp chế biến.
    D. chịu sự tác động của nhân tố thị trường.
    Câu 27. Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
    A. nâng cao năng lực sản xuất hàng hoá, thu hút nhiều đầu tư.
    B. tăng cường liên kết các ngành, tạo động lực cho xuất khẩu.
    C. tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế.
    D. sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
    Câu 28. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta?
    A. Cơ cấu của ngành đa dạng.
    B. Giá trị sản xuất tăng liên tục.
    C. Có sản phẩm xuất khẩu.
    D. Ngành mới được phát triển.
    Câu 29. Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay
    A. đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
    B. mới được hình thành trong thời kỳ đổi mới.
    C. sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ. D. chỉ phục vụ nhu cầu thị trường xuất khẩu.
    Câu 30. Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là
    A. phải khai thác hạn chế nguồn tài nguyên này.
    B. tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.
    C. tránh xung đột với các nước chung biển Đông.
    D. phải theo dõi các thiên tai thường có ở biển Đông.
    Câu 31. Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với
    A. yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
    B. các tiến bộ của khoa học – công nghệ.
    C. sự chuyển dịch của cơ cấu lao động.
    D. yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá.
    Câu 32. Nước ta xuất khẩu nông sản sang nhiều thị trường tiềm năng trên thế giới chủ yếu nhờ vào việc
    A. nâng cao trình độ người lao động nông nghiệp.
    B. tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do.
    C. tăng liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
    D. đầu tư mở rộng các vùng sản xuất chuyên canh.
    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 2/6

    Câu 33. Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
    A. tập trung hoàn toàn nuôi bò sữa.
    C. tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
    Câu 34. Cho biểu đồ:

    B. chỉ có mở rộng theo hộ gia đình.
    D. phân bố hầu hết ở các vùng núi.

    CƠ CẤU GDP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN NĂM 2013 VÀ 2021
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, 2022)
    Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu GDP của nước ta?
    A. Dịch vụ tăng tỉ trọng và chiếm tỉ trọng cao nhất.
    B. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng tỉ trọng.
    C. Công nghiệp và xây dựng có tỉ trọng tăng liên tục.
    D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm tỉ trọng.
    Câu 35. Nước ta có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng là do
    A. phát huy thế mạnh từng vùng, tăng cường hội nhập. B. công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh.
    C. kinh tế chuyển sang thị trường, thu hút vốn đầu tư. D. sự khác nhau về tài nguyên và lao động ở mỗi vùng.
    Câu 36. Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
    A. từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
    B. sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
    C. thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
    D. góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
    Câu 37. Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 2017 VÀ NĂM 2021
    Năm
    Diện tích (triệu ha)
    Sản lượng (triệu tấn)
    2017
    7,7
    42,8
    2021
    7,5
    43,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
    Căn cứ bảng số liệu và kiến thức đã học, cho biết sản suất lúa của nước ta đang phát triển theo xu
    hướng nào sau đây?
    A. Thâm canh tăng năng suất.
    B. Đa dạng hóa để đạt hiệu quả cao hơn.
    C. Mở rộng diện tích trồng lúa.
    D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ.
    Câu 38. Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
    A. chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng.
    B. trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh.
    C. cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện.
    D. chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới.

    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 3/6

    Câu 39. Cho bảng số liệu
    CƠ CẤU GDP NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021
    (Đơn vị: %)
    Năm
    Nông nghiệp, lâm Công nghiệp Dịch vụ
    Thuế sản phẩm trừ
    nghiệp và thủy sản
    và xây dựng
    trợ cấp sản phẩm
    2010
    15,4
    33,0
    40,6
    11,0
    2021
    12,6
    37,5
    41,2
    8,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
    Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta?
    A. Dịch vụ giảm tỉ trọng và chiếm tỉ trọng thấp nhất.
    B. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng tỉ trọng.
    C. Công nghiệp và xây dựng giảm tỉ trọng.
    D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    Câu 40. Cho bảng số liệu:
    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
    Tiêu chí
    Tốc độ gia tăng trung bình (%)
    Giá trị sản xuất lúa
    2,67
    Sản lượng lúa cả năm
    2,61
    Sản lượng lúa chất lượng cao
    3,93
    (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
    Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết cơ cấu ngành sản xuất lúa gạo đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
    A. Hướng đến giá trị sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
    B. Thay đổi cơ cấu mùa vụ, phát huy thế mạnh.
    C. Đa dạng hóa mùa vụ để đạt hiệu quả cao hơn.
    D. Thâm canh, tăng sản lượng của các loại.
    Phần II. Trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm)
    Câu 1. Cho bảng sau:
    CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (%)
    Năm
    2010
    2015
    2020
    2021
    Thành phần kinh tế
    29,3
    22,8
    20,7
    21,2
    Kinh tế Nhà nước
    Kinh tế ngoài Nhà nước
    43,0
    50,6
    50,5
    50,0
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
    15,2
    17,5
    20,0
    20,0
    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
    12,5
    9,1
    8,8
    8,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    a) Khu vực Kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo.
    b) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất và tăng chậm nhất.
    c) Khu vực Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất, là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực
    trong nhân dân.
    d) Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    Câu 2. Cho thông tin sau:
    Sản phẩm nông nghiệp chính của vùng là: Sản xuất lúa gạo chất lượng cao, cây công nghiệp hàng
    năm:
    mía, đậu tương,... cây ăn quả nhiệt đới, nuôi gia cầm (vịt), nuôi thuỷ sản (cá tra, cá basa, tôm,…),
    đánh bắt thủy sản.
    a) Nội dung trên thể hiện các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng Đồng bằng sông Hồng.
    b) Vùng có địa hình bằng phẳng, cát, pha cát, ven biển có nhiều vũng vụng vịnh, thềm lục địa sâu.
    c) Vùng có diện tích mặt nước rộng lớn: bãi triều, sông ngòi, kênh rạch, ô trũng, rừng ngập mặn…để
    nuôi thủy sản.
    d) Cơ cấu nông nghiệp của vùng đang thay đổi để mang lại hiệu quả cao, thích ứng với tự nhiên.
    Câu 3. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2017 - 2021
    Năm Chỉ tiêu
    Diện tích gieo trồng (triệu ha)

    2017

    2020

    2021

    7,7

    7,3

    7,2

    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 4/6

    Sản lượng (triệu tấn)

    42,8
    42,7
    43,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018, 2022)
    a) Diện tích gieo trồng lúa có xu hướng giảm, sản lượng lúa tăng.
    b) Năng suất lúa tăng liên tục, đạt gần 59 tạ/ha năm 2021.
    c) Diện tích gieo trồng lúa giảm chủ yếu do thiên tai, biến đổi khí hậu.
    d) Năng suất lúa tăng do áp dụng khoa học công nghệ và sử dụng giống mới trong sản xuất.
    Câu 4. Cho bảng số liệu:
    Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác cùa nước ta giai đoạn 2010 - 2021
    Năm
    STT
    2010
    2015
    2021
    Chỉ tiêu
    1

    Tổng diện tích rừng (triệu ha)
    - Rừng tự nhiên

    13,4
    10,3

    14,1
    10,2

    14,7
    10,1

    - Rừng trồng
    Sản lượng gỗ khai thác (triệu m3)

    3,1
    3,9
    4,6
    2
    4,0
    11,4
    18,4
    (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
    a) Tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng tăng.
    b) Chất lượng rừng đã phục hồi hoàn toàn, rừng trồng phục hồi nhanh nhất.
    c) Sản lượng gỗ khai thác tăng nhanh, chủ yếu là khai thác ở rừng tự nhiên.
    d) Diện tích rừng trồng tăng chứng tỏ hoạt động lâm sinh được chú trọng phát triển.
    Câu 5. Cho bảng số liệu:
    TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP VÀ CÁC KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2022
    GDP Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
    8,02
    3,36
    8,10
    9,99
    Tốc độ tăng trưởng (%)
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, 2023)
    a) Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta khá cao.
    b) Nước ta đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ tạo động lực cho phát triển kinh tế.
    c) Ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp nhất nên không có vai quan trọng trong nền kinh tế.
    d) Tốc độ tăng trưởng các ngành đều đạt mức cao đã thúc đẩy cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ.
    Câu 6. Cho thông tin sau:
    Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực. Sản lượng điện tăng rất nhanh, đến năm
    2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt
    trời, điện gió và nguồn khác. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn năm 2021, thủy điện chiếm
    30,6%, nhiệt điện chiếm 56,2%, năng lượng tái tạo 12,3% và 0,9% nguồn khác. Mạng lưới điện nước ta
    ngày càng hoàn thiện. Cả nước có hai hệ thống lưới điện chính: hệ thống lưới điện siêu cao áp 500 kV, hệ
    thống lưới điện 220 kV.
    a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng.
    b) Trong cơ cấu sản lượng điện, thủy điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.
    c) Đã xây dựng được mạng lưới điện quốc gia để khắc phục tình trạng mất cân đối về nguồn điện giữa
    các vùng.
    d) Sản lượng điện tăng nhanh là chủ yếu do thu hút được nhiều nguồn vốn nước ngoài, tăng cường
    nhập khẩu điện.
    Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
    Câu 1: Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 47,1 triệu tấn.
    Cho biết bình quân lương thực có hạt theo đầu người của nước ta năm 2022 là bao nhiêt kg/người
    (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:478
    Câu 2: (NB) Cho bảng số liệu
    GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH THỦY SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2022
    Năm
    2010
    2022
    Thủy sản (nghìn tỉ đồng)
    177,8
    258,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011 và 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2022 so
    với năm 2010 tăng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 5/6

    Câu 3. Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác là 3,93 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,88
    triệu tấn. Cho biết tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản năm 2021 là bao nhiêu
    phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Câu 4. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh
    tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có
    vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021 bao nhiêu nghìn tỉ đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
    Câu 5: Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3
    nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một
    chữ số thập phân).
    Câu 6: Cho bảng số liệu
    SẢN LƯỢNG CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022
    Năm
    2010
    2022
    Điện (tỉ kwh)
    91,7
    258,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011 và 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2010 là bao
    nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Câu 7. Năm 2021, ở nước ta tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Hãy cho biết
    sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn
    vị).
    Câu 8. Năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta là 4110 USD/người. Năm 2023, quy mô GDP
    của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Cho biết so với
    năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 tăng bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả
    đến hàng đơn vị).
    B. TỰ LUẬN (2 điểm)
    Câu 1. (1 điểm) Giải thích tại sao hiện nay nước ta đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
    Câu 2. (1 điểm) Giải thích tại sao ngành nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển mạnh.
    Câu 3. (1 điểm). Giải thích tại sao ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển mạnh.
    Câu 4. (1 điểm). Cho bảng sau:
    CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÂN THEO NGUỒN Ở NƯỚC TA NĂM 2021
    (Đơn vị: %)
    Tổng
    Thủy điện
    Nhiệt
    Năng lượng tái
    Nguồn khác
    điện
    tạo
    100
    30,6
    56,2
    12,3
    0,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
    Căn cứ vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của của nước
    ta năm 2021.
    Câu 5. (1 điểm). Cho bảng sau:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHÁC THÁC VÀ NUÔI TRỔNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021
    (Đơn vị: triệu tấn)
    Năm
    Khai thác
    Nuôi trồng
    2010
    2,5
    2,7
    2021
    3,9
    4,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.
    ----HẾT----

    Đề cương Ôn tập Địa lí cuối kì I – môn Địa lí 12– THPT Thái Phiên

    Trang 6/6
     
    Gửi ý kiến