Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại
Đề cương ôn thi giữa kỳ 2 Ngữ văn 10

- 0 / 0
Nguồn: http://thaiphiendanang.edu.vn/baigiangs/view/de-cuong-on-tap-giua-ky-2-nam-hoc-2024_2025-mon-ngu-van.html
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:12' 24-02-2026
Dung lượng: 165.1 KB
Số lượt tải: 3
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:12' 24-02-2026
Dung lượng: 165.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kĩnăng
TT
1
Đọc
Thơ trữ tình
2
Viết
Viết văn bản nghị luậnvề một vấn
đề xã hội.
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
2
(15%)
1*
(5%)
Tổn g
%
điểm
Thông hiểu Vận dụng
3
(30%)
1*
(20%)
1
(15%)
1*
(15%)
60
50%
20%
30%
100
100%
3 câu
1 câu
40
Viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một đoạn trích/tác phẩm
văn học
20%
Tỉ lệ %
Tổng % điểm
70 %
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Đơn vị kiến
TT Kĩ năng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức/Kĩ
thức
năng
Nhận biết Thông
Vận Dụng
hiểu
1
Đọc
hiểu
Thơ trữ tình
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần,
nhịp, đối và các biện pháp tu từ trong
bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả
được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình,chủ
thể trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được nhịp điệu, giọng điệu
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong
bài thơ.
- - Phân tích và đánh giá được giá trị
thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối,
các biện pháp tu từ, chủ thể trữ tình,
nhân vật trữ tình được sử dụng trong
bài thơ.
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu
từ trong thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được những bài học ứng xử
cho bản thân do bài thơ
2 câu
gợi ra.
- Vận dụng những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Trãi để đánh giá ý nghĩa, giá
trị của thơ Nguyễn Trãi.
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài
thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về
con người, cuộc sống; qua cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
2
Viết
Viết
văn
bản nghị luận
về một vấn
đề xãhội.
Viết văn bản
nghị
luận
phân
tích,
đánh
giá
một
đoạn
trích/
tác
phẩm
văn
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghịluận.
- Mô tả được vấn đề xã hội vànhững
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản
nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin
chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
loại,… của đoạn trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
học
- Trình bày được những nội dung
khái quát của đoạn trích/ tác phẩm
văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Phân tích
được những đặc sắc về nội dung, hình
thức nghệ thuật và chủ đề của đoạn
trích/ tác phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ
đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông điệp của
tác giả (thể hiện trong đoạn trích/ tác
phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
nội dung và hình thức đoạn trích/
tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiếnthức
Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
50%
70%
30%
30%
III. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ 01
Cảnh tựa chùa chiền, lòng tựa thầy.
Có thân chớ phải lợi danh vây.
Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén,
Ngày vắng xem hoa bợ1 cây
Cây rợp chồi cành chim kết tổ
Ao quang mấu ấu2 cá nên bầy.
Ít nhiều tiêu sái3 lòng ngoài thế,
Năng4 một ông này đẹp thú này
(Ngôn chí (bài 10), Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Bợ cây: chăm nom, săn sóc cây
(2) Mấu ấu: mầm cây củ ấu.
(3) Tiêu sái: thảnh thơi, thoát tục.
(4) Năng: có thể, hay.
Trả lời các câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản Ngôn chí (bài 10). (0,75 điểm)
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ trên? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thực: (1,0 điểm)
Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén,
Ngày vắng xem hoa bợ1 cây
Câu 4. Anh/Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ kết: (1,0 điểm)
Ít nhiều tiêu sái3 lòng ngoài thế,
Năng4 một ông này đẹp thú này
Câu 5. Thông điệp mà Nguyễn Trãi muốn gửi gắm trong câu thơ: Có thân chớ phải lợi danh vây” là
gì? (1,0 điểm)
Câu 6. Bài học anh/chị rút ra được từ bài thơ trên là gì? Hãy lí giải. (Trả lời bằng 5-7 dòng)(1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lối sống vô cảm.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
ĐỀ 02
Đọc văn bản sau:
Của thết1 người là của còn,
Khó khăn phải đạo2 cháo càng ngon.
Thấy ăn chạy đến thì no dạ,
Trợ3 đánh bênh nhau ắt phải đòn.
Chớ lấy hại người làm ích kỷ,
Hãy năng4 tích đức để cho con.
Tay ai thì lại làm nuôi miệng,
Làm biếng ngồi ăn lở núi non.
(Đào Duy Anh, Bảo kính cảnh giới, bài 28, Quốc âm thi tập,
Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr. 488)
Chú thích:
(1) thết : cho, giúp, thết đãi người;
(2) đạo: lấy, dùng (ví dụ: đạo văn, đạo chích, đạo cháo);
(3) trợ: giúp, hộ;
(4) năng: thường xuyên.
Trả lời các câu hỏi/Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên. (0,75 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, nên làm gì cho con? (0,75 điểm)
Câu 3. Theo em, nghĩa của từ tích đức trong câu thơ: Hãy năng tích đức để cho con là gì? (1,0 điểm)
Câu 4. Phân tích hiệu quả của phép đối được sử dụng trong hai câu 3 và 4 của bài thơ. (1,0 điểm)
Câu 5. Em hiểu như thế nào về câu thơ: Làm biếng ngồi ăn lở núi non ? (1,0 điểm)
Câu 6. Cảm nhận của em về bức chân dung tinh thần của Nguyễn Trãi qua bài thơ Bảo kính cảnh
giới 28 (viết từ 6-8 dòng). (1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh, chị về lòng yêu nước của
thế hệ trẻ ngày nay.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐỀ 03
Một cày một cuốc thú nhà quê,
Áng cúc lan chen vãi đậu kê(1).
Khách đến chim mừng hoa xẩy rụng(2);
Chè tiên(3) nước ghín nguyệt đeo về.
Bá Di(4) người rặng thanh là thú;
Nhan Tử(5) ta xem ngặt ấy lề.
Hễ tiếng dữ lành tai quản đắp(6),
Cầu ai khen liễn lệ(7) ai chê!
(Đào Duy Anh, Thuật hứng, bài 3, Quốc âm thi tập,
Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội Hà Nội, 1978, tr. 411 - 412)
Chú thích:
(1) Vãi đậu kê: xen vào giữa những bụi lan bụi cúc.
(2) Hoa xẩy rụng: tiếng chim kêu khiến hoa chợt động mà rụng.
(3) Chè tiên: tiên nghĩa là nấu. Chè tiên là nấu nước chè; Có lẽ ở nhà quê chỉ nấu nước chè uống chứ không
pha chè như ngày nay, vì thế không nói chè pha mà nói chè tiên.
Ghín nước: phiên theo âm xưa là ghín. Nghĩa là gánh nước.
Nguyệt đeo về: gánh nước thì đeo luôn mặt trăng chiếu bóng trong thùng nước hay nồi nước về nhà.
(4) Bá Di: Đời Thương. Khi Chu Vũ vương diệt nhà Thương thì con vua nước Cô - trúc là Bá Di cùngvới Thúc
tề không phục trốn vào núi Thú - dương, hái rau vi mà ăn chứ không chịu ăn thóc của nhà Chu, đời sau người
ta khen là người cao khiết. Người rặng: người bảo rằng
(5) Nhan Tử: tức Nhan Uyên, học trò giỏi của Khổng Tử, Nhan Tử thì giữ cái nghèo (ngặt) làm nền nếp (lề) của
mình.
(6) Tai quản đắp: bịt tai không nghe.
(7) Lệ: sợ.
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ viết theo thể thơ gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Xác định hình ảnh thiên nhiên có trong hai câu thực. (0,75 điểm)
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ: (1,0 điểm)
Hễ tiếng dữ lành tai quản đắp,
Cầu ai khen liễn lệ ai chê
Câu 4. Nêu hiệu quả của việc sử dụng phép đối trong hai câu 5 và 6 của bài thơ? (1,0 điểm)
Câu 5. Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân được thể hiện như thế nào qua bài thơ? (1,0 điểm)
Câu 6. Theo anh/chị, quan niệm “bỏ ngoài tai những lời khen chê” có còn phù hợp trong xã hội hiện
nay hay không? Vì sao? (viết từ 6 - 8 dòng) (1,5 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về văn hoá ứng xử của
giới trẻ hiện nay.
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kĩnăng
TT
1
Đọc
Thơ trữ tình
2
Viết
Viết văn bản nghị luậnvề một vấn
đề xã hội.
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
2
(15%)
1*
(5%)
Tổn g
%
điểm
Thông hiểu Vận dụng
3
(30%)
1*
(20%)
1
(15%)
1*
(15%)
60
50%
20%
30%
100
100%
3 câu
1 câu
40
Viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một đoạn trích/tác phẩm
văn học
20%
Tỉ lệ %
Tổng % điểm
70 %
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Đơn vị kiến
TT Kĩ năng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức/Kĩ
thức
năng
Nhận biết Thông
Vận Dụng
hiểu
1
Đọc
hiểu
Thơ trữ tình
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần,
nhịp, đối và các biện pháp tu từ trong
bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả
được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình,chủ
thể trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được nhịp điệu, giọng điệu
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong
bài thơ.
- - Phân tích và đánh giá được giá trị
thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối,
các biện pháp tu từ, chủ thể trữ tình,
nhân vật trữ tình được sử dụng trong
bài thơ.
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu
từ trong thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được những bài học ứng xử
cho bản thân do bài thơ
2 câu
gợi ra.
- Vận dụng những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Trãi để đánh giá ý nghĩa, giá
trị của thơ Nguyễn Trãi.
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài
thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về
con người, cuộc sống; qua cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
2
Viết
Viết
văn
bản nghị luận
về một vấn
đề xãhội.
Viết văn bản
nghị
luận
phân
tích,
đánh
giá
một
đoạn
trích/
tác
phẩm
văn
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghịluận.
- Mô tả được vấn đề xã hội vànhững
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản
nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin
chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
loại,… của đoạn trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
học
- Trình bày được những nội dung
khái quát của đoạn trích/ tác phẩm
văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Phân tích
được những đặc sắc về nội dung, hình
thức nghệ thuật và chủ đề của đoạn
trích/ tác phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ
đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông điệp của
tác giả (thể hiện trong đoạn trích/ tác
phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
nội dung và hình thức đoạn trích/
tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiếnthức
Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ %
20%
Tỉ lệ chung
50%
70%
30%
30%
III. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ 01
Cảnh tựa chùa chiền, lòng tựa thầy.
Có thân chớ phải lợi danh vây.
Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén,
Ngày vắng xem hoa bợ1 cây
Cây rợp chồi cành chim kết tổ
Ao quang mấu ấu2 cá nên bầy.
Ít nhiều tiêu sái3 lòng ngoài thế,
Năng4 một ông này đẹp thú này
(Ngôn chí (bài 10), Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Bợ cây: chăm nom, săn sóc cây
(2) Mấu ấu: mầm cây củ ấu.
(3) Tiêu sái: thảnh thơi, thoát tục.
(4) Năng: có thể, hay.
Trả lời các câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản Ngôn chí (bài 10). (0,75 điểm)
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ trên? (0,75 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thực: (1,0 điểm)
Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén,
Ngày vắng xem hoa bợ1 cây
Câu 4. Anh/Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ kết: (1,0 điểm)
Ít nhiều tiêu sái3 lòng ngoài thế,
Năng4 một ông này đẹp thú này
Câu 5. Thông điệp mà Nguyễn Trãi muốn gửi gắm trong câu thơ: Có thân chớ phải lợi danh vây” là
gì? (1,0 điểm)
Câu 6. Bài học anh/chị rút ra được từ bài thơ trên là gì? Hãy lí giải. (Trả lời bằng 5-7 dòng)(1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lối sống vô cảm.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
ĐỀ 02
Đọc văn bản sau:
Của thết1 người là của còn,
Khó khăn phải đạo2 cháo càng ngon.
Thấy ăn chạy đến thì no dạ,
Trợ3 đánh bênh nhau ắt phải đòn.
Chớ lấy hại người làm ích kỷ,
Hãy năng4 tích đức để cho con.
Tay ai thì lại làm nuôi miệng,
Làm biếng ngồi ăn lở núi non.
(Đào Duy Anh, Bảo kính cảnh giới, bài 28, Quốc âm thi tập,
Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr. 488)
Chú thích:
(1) thết : cho, giúp, thết đãi người;
(2) đạo: lấy, dùng (ví dụ: đạo văn, đạo chích, đạo cháo);
(3) trợ: giúp, hộ;
(4) năng: thường xuyên.
Trả lời các câu hỏi/Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên. (0,75 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, nên làm gì cho con? (0,75 điểm)
Câu 3. Theo em, nghĩa của từ tích đức trong câu thơ: Hãy năng tích đức để cho con là gì? (1,0 điểm)
Câu 4. Phân tích hiệu quả của phép đối được sử dụng trong hai câu 3 và 4 của bài thơ. (1,0 điểm)
Câu 5. Em hiểu như thế nào về câu thơ: Làm biếng ngồi ăn lở núi non ? (1,0 điểm)
Câu 6. Cảm nhận của em về bức chân dung tinh thần của Nguyễn Trãi qua bài thơ Bảo kính cảnh
giới 28 (viết từ 6-8 dòng). (1,5 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh, chị về lòng yêu nước của
thế hệ trẻ ngày nay.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐỀ 03
Một cày một cuốc thú nhà quê,
Áng cúc lan chen vãi đậu kê(1).
Khách đến chim mừng hoa xẩy rụng(2);
Chè tiên(3) nước ghín nguyệt đeo về.
Bá Di(4) người rặng thanh là thú;
Nhan Tử(5) ta xem ngặt ấy lề.
Hễ tiếng dữ lành tai quản đắp(6),
Cầu ai khen liễn lệ(7) ai chê!
(Đào Duy Anh, Thuật hứng, bài 3, Quốc âm thi tập,
Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội Hà Nội, 1978, tr. 411 - 412)
Chú thích:
(1) Vãi đậu kê: xen vào giữa những bụi lan bụi cúc.
(2) Hoa xẩy rụng: tiếng chim kêu khiến hoa chợt động mà rụng.
(3) Chè tiên: tiên nghĩa là nấu. Chè tiên là nấu nước chè; Có lẽ ở nhà quê chỉ nấu nước chè uống chứ không
pha chè như ngày nay, vì thế không nói chè pha mà nói chè tiên.
Ghín nước: phiên theo âm xưa là ghín. Nghĩa là gánh nước.
Nguyệt đeo về: gánh nước thì đeo luôn mặt trăng chiếu bóng trong thùng nước hay nồi nước về nhà.
(4) Bá Di: Đời Thương. Khi Chu Vũ vương diệt nhà Thương thì con vua nước Cô - trúc là Bá Di cùngvới Thúc
tề không phục trốn vào núi Thú - dương, hái rau vi mà ăn chứ không chịu ăn thóc của nhà Chu, đời sau người
ta khen là người cao khiết. Người rặng: người bảo rằng
(5) Nhan Tử: tức Nhan Uyên, học trò giỏi của Khổng Tử, Nhan Tử thì giữ cái nghèo (ngặt) làm nền nếp (lề) của
mình.
(6) Tai quản đắp: bịt tai không nghe.
(7) Lệ: sợ.
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ viết theo thể thơ gì? (0,75 điểm)
Câu 2. Xác định hình ảnh thiên nhiên có trong hai câu thực. (0,75 điểm)
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ: (1,0 điểm)
Hễ tiếng dữ lành tai quản đắp,
Cầu ai khen liễn lệ ai chê
Câu 4. Nêu hiệu quả của việc sử dụng phép đối trong hai câu 5 và 6 của bài thơ? (1,0 điểm)
Câu 5. Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân được thể hiện như thế nào qua bài thơ? (1,0 điểm)
Câu 6. Theo anh/chị, quan niệm “bỏ ngoài tai những lời khen chê” có còn phù hợp trong xã hội hiện
nay hay không? Vì sao? (viết từ 6 - 8 dòng) (1,5 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về văn hoá ứng xử của
giới trẻ hiện nay.
 





