Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
Nguồn: https://drive.google.com/file/d/1dyOJauCVWVyv_pF5paRB3Cfv3vcElrQ7/view
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:16' 24-02-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:16' 24-02-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Phần một
ĐỊNH HƯỚNG ÔN LUYỆN
VÀ LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ V PHÁP LUẬT
Định hướng về nội dung và cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật
1.1. Định hướng về nội dung
Đối với môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, nội dung kiến thức trong đề minh hoạ của Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ tập trung ở mạch Giáo dục kinh tế lớp 10.1 Tuy nhiên, đề thi tốt nghiệp THPT
môn Giáo dục kinh tế và pháp luật từ năm 2025 sẽ có cả hai mạch Giáo dục kinh tế (50 %) và Giáo
dục pháp luật (50 %), nội dung chủ yếu tập trung ở lớp 12.
– Nội dung lớp 12 (80 – 90 %):
```````````````
1.
– Nội dung lớp 10, 11 (10 – 20 %).
2.2. Định hướng về cấu trúc bài thi
– Ba dạng thức câu hỏi trong các môn thi trắc nghiệm khách quan
Theo phương án tổ chức kì thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT từ năm 2025 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các môn thi theo hình thức trắc nghiệm sẽ có ba dạng thức:
+ Dạng thức 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (dạng thức này đã được áp dụng
trong nhiều năm tại Việt Nam). Theo định dạng đề thi từ năm 2025, các môn Ngoại ngữ chỉ dùng
một loại dạng thức này, các môn trắc nghiệm còn lại có một phần dùng dạng thức này.
1 Tại thời điểm Hội đồng xây dựng cấu trúc định dạng bài thi phục vụ kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 mới thực hiện đến lớp 11, do vậy các nội dung kiến thức được sử dụng trong các đề minh hoạ chủ yếu thuộc lớp 10 và lớp 11.
+ Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời đúng hoặc
sai đối với từng ý.
+ Dạng thức 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Dạng thức này gần với dạng câu hỏi tự
luận, được đánh giá thông qua kết quả cuối cùng mà thí sinh phải tự điền vào phiếu trả lời. Bài thi
môn Giáo dục kinh tế và pháp luật không có dạng thức này.
Việc bổ sung thêm hai dạng thức trắc nghiệm cũng như cách thức tính điểm không cào bằng
mà tăng theo độ khó, giúp kết quả có sự phân hoá, sát với năng lực thực chất của học sinh, đồng
thời tránh tình trạng học sinh học tủ, học lệch, học mẹo; yêu cầu dạy – học thực chất để phát triển
năng lực của học sinh theo đúng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Cấu trúc bài thi theo định hướng đánh giá năng lực, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 và được thể hiện thông qua đề minh hoạ cùng bảng năng lực – cấp độ tư duy kèm theo.
Theo đó, học sinh sẽ được biết đề thi gồm mấy phần, có những dạng thức câu hỏi trắc nghiệm nào,
những năng lực/thành phần nào được đánh giá trong đề. Để bảo đảm phù hợp với mục đích, yêu
cầu của kì thi, số lượng câu hỏi/lệnh hỏi cho mỗi đề thi cũng như một số vấn đề liên quan có thể
được điều chỉnh khi xây dựng đề thi cho kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025.
– Cấu trúc bài thi trong đề minh hoạ môn Giáo dục kinh tế và pháp luật:
+ Về số lượng câu hỏi: Bài thi gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi, thời gian làm bài 50 phút.
+ Về dạng thức câu hỏi và cách tính điểm:
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Có hai loại: Câu trắc nghiệm đơn lẻ và câu
trắc nghiệm dựa vào đoạn thông tin để trả lời nhiều hơn một câu hỏi.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai với cách tính điểm riêng biệt.
Dạng thức câu hỏi
Phần I.
Câu trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn
Phần II.
Câu trắc nghiệm
Đúng, sai
Bảng 1. Cách tính điểm
Số lượng
Cách tính điểm
24 câu
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm.
– Lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm
4 câu
Lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm
(4 ý/câu) Lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm
Lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1 điểm
Trong phần câu trắc nghiệm đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý (điểm tối đa của mỗi câu hỏi là 1
điểm), độ khó các ý tăng dần và điểm số không chia đều cho các ý. Thí sinh làm đúng 1 ý chỉ được
0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý mới được 1 điểm. Nội
dung các ý này có mối liên hệ với nhau, nếu thí sinh làm sai ở các ý đầu tiên (độ khó thấp) thì
thường cũng sẽ sai ở các ý sau (độ khó cao). Theo đó, có thể coi các ý ở mức độ nhận thức cao có
hệ số điểm cao hơn.
+ Về cấp độ tư duy:
2
Bảng 2. Năng lực và cấp độ tư duy đề minh hoạ môn Giáo dục
kinh tế và pháp luật
Cấp độ tư duy
Tổng
Thành phần
Phần I
Phần II
năng lực
Nhận Thông Vận
Nhận
Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
biết
hiểu
dụng
Điều chỉnh
02
01
03
06
hành vi
Tìm hiểu và
tham gia
hoạt động
14
06
01
06
03
30
kinh tế – xã
hội
Giải quyết
vấn đề và
04
04
sáng tạo
Tổng
16
06
02
0
06
10
40
Tỉ lệ
40 %
15 %
5%
0%
15 %
25 %
Tỉ lệ
15 %
75 %
10 %
100 %
Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I là một lệnh
hỏi; mỗi ý hỏi tại phần II là một lệnh hỏi.
Như vậy, một bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có
40 lệnh hỏi, trong đó có 16 lệnh nhận biết, 12 lệnh thông hiểu, 12 lệnh vận dụng, theo tỉ trọng 4/3/3.
Tỉ lệ câu hỏi nhận biết và thông hiểu trong đề minh hoạ là khoảng 70 % nhưng sẽ chỉ chiếm khoảng
6/10 điểm trong đề thi, 4/10 điểm vẫn là các câu hỏi vận dụng, chính vì vậy các trường đại học,
cao đẳng hoàn toàn có thể sử dụng kết quả của kì thi để xét tuyển.
Đề thi minh hoạ môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đảm bảo tinh thần của đề thi đánh giá năng
lực, giúp học sinh hình dung về một đề thi theo dạng thức mới và có định hướng ôn tập.
3. Một số lưu ý để làm tốt bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
Thứ nhất, nắm chắc kiến thức cơ bản:
Mục đích và bản chất của các dạng thức câu hỏi trắc nghiệm mới nhằm đánh giá chính xác năng
lực của học sinh theo định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Để đạt được cấp độ tư duy nhận biết và thông hiểu, yêu cầu đầu tiên, quan trọng nhất là học sinh
phải nắm chắc kiến thức cơ bản theo từng chủ đề, bắt đầu từ những khái niệm then chốt, tập trung
theo Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 12 (chiếm khoảng 80 % đến 90 % nội
dung đề thi).
– Nắm vững phần nội dung then chốt trong mỗi chủ đề, vẽ thành sơ đồ tư duy để dễ nhớ và
không bỏ sót những ý cơ bản.
3
– Không học tủ, học lệch: Trong đề thi, tỉ lệ các câu hỏi dành cho hai mạch nội dung Giáo dục
kinh tế và Giáo dục pháp luật là tương đương. Bởi vậy, học sinh cần nắm vững kiến thức của cả
hai phần.
– Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phân tích đề, đặc biệt với những yêu cầu đọc đoạn thông tin để
trả lời nhiều hơn một câu hỏi và những câu trắc nghiệm đúng sai.
Thứ hai, chú trọng cách học ứng dụng vào thực tiễn:
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các chủ đề/bài học, việc dạy và học của giáo
viên và học sinh đang được tiếp cận theo hướng đi từ việc khai thác các thông tin, nghiên cứu các
trường hợp điển hình,... để đưa ra quan điểm, ý kiến, câu trả lời liên quan đến nội dung bài học.
Hướng tiếp cận này không chỉ giúp phát triển được các năng lực, phẩm chất của người học mà còn
hoàn toàn phù hợp với việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo dạng thức câu trắc nghiệm đúng sai.
Phân tích từ đề thi minh hoạ, theo đúng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, các
câu hỏi ở mức vận dụng trong đề phần lớn gắn với các bối cảnh có ý nghĩa (bối cảnh có tác dụng/có
giá trị nhất định đến đời sống, thực tiễn, khoa học), ứng dụng lí thuyết để giải quyết một số vấn đề
trong thực tiễn liên quan đến đời sống kinh tế và pháp luật. Sự thay đổi dạng thức câu hỏi và nội
dung câu hỏi đã tiếp cận dần mục tiêu đánh giá năng lực học sinh khi thực hiện Chương trình giáo
dục phổ thông 2018. Điều này đòi hỏi thí sinh phải hiểu rõ bản chất của kiến thức và khả năng kết
nối/vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Để lựa chọn đúng/sai, học
sinh cần có vốn kiến thức đủ sâu rộng, toàn diện về kinh tế, pháp luật. Vì vậy, học sinh cần tích cực
học tập, tham khảo các tư liệu và có kĩ năng đọc hiểu, vận dụng kiến thức, hiểu biết ý nghĩa, bản
chất của thông tin, trường hợp, tình huống,... mới xác định đúng câu trả lời.
Thứ ba, phân bổ thời gian làm bài hợp lí:
Bài thi trắc nghiệm môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có 40 lệnh hỏi với thời gian làm bài 50
phút; trung bình mỗi lệnh hỏi có thời gian 1 phút 15 giây để làm bài. Tuy nhiên, ở phần II, điểm số
của các lệnh hỏi không cào bằng mà tăng theo độ khó. Bởi vậy, học sinh cần phân bổ thời gian hợp
lí cho các lệnh hỏi. Để đạt điểm cao trong bài thi này, học sinh cần làm thật nhanh và chắc chắn
các lệnh hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu, thành thạo các dạng bài đã có phương pháp cụ thể để
tránh mất quá nhiều thời gian suy nghĩ cho những lệnh hỏi này (chủ yếu tập trung ở phần I), dành
thời gian nhiều hơn cho những lệnh hỏi yêu cầu tư duy cao hơn (phần II).
4
Phần hai CÂU HỎI ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1. TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong
một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Phát triển sản xuất.
B. Tiến bộ xã hội.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GDP.
D. GINI.
Câu 5. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GINI.
D. GDP.
Câu 6. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
A. tốc độ tăng thu nhập.
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
C. tốc độ gia tăng việc làm.
D. tốc độ phát triển xã hội.
Câu 7. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
A. sự giàu có của các quốc gia.
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
C. dân số tăng nhanh và ổn định.
D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Câu 8. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên
trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng thu nhập quốc nội.
C. Tổng thu nhập nội địa.
D. Tổng thu nhập quốc gia.
Câu 9. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh
thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
A. tổng sản phẩm quốc nội.
B. tổng sản phẩm quốc dân.
C. tổng sản phẩm hàng hoá.
D. tổng sản phẩm sản xuất.
Câu 10. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ
trọng của các ngành nào trong GDP?
5
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
C. Công nghiệp và dịch vụ.
D. Nông nghiệp và thương mại.
Câu 11. Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ,
tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
A. quốc gia.
B. khu vực.
C. kinh tế.
D. con người.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
A. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
B. Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
C. Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
D. Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Câu 13. Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Câu 14. Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì
nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
A. dân số.
B. khoa học, công nghệ.
C. an ninh, quốc phòng.
D. kinh tế.
Câu 15. Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế
mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
A. phát triển văn hoá.
B. điều chỉnh chính sách dân số.
C. đầu tư cho an ninh, quốc phòng. D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 16. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người
thông qua các chỉ số
A. sức khoẻ, thông minh và dân số.
B. thông minh, dân số và giới tính.
C. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
D. giới tính, thông minh và hạnh phúc.
Câu 17. “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tăng trưởng kinh tế.
B. Phát triển bền vững.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tiến bộ xã hội.
Câu 18. Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền
kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
A. Tổng cục Dân số.
B. Tổng cục Thống kê.
C. Hội Bảo vệ người tiêu dùng. D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20
Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng
trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua,
tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động
tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng
6
thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện
nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt
Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
Câu 19. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm
no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu
A. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
B. đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.
C. ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
D. tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Câu 20. Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh
tế vào phát triển
A. văn hoá.
B. xã hội.
C. con người.
D. khoa học.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu)
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế.
Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội
phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số
phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng
phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt
Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
a. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng
về con người.
b. Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của
người dân.
c. Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương
diện để đo lường chỉ số phát triển con người.
d. Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật
của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ
trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06
% năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm
0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức
28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng
0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06 % năm 1986
lên mức 38,74 % năm 2000 và đạt mức 41,33 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở
thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.
7
(Theo: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023)
a. Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng
tiến bộ.
b. Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
c. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng
cách phát triển với thế giới.
d. Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây
dựng kinh tế.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong
một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng
thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như
xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho
những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và
vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa
chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
(Theo: Tạp chí Tuyên giáo, “Tăng trưởng kinh tế và phân phối công bằng trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, ngày 12/10/2018)
a. Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
b. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với
Việt Nam.
c. Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn
diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d. Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải
pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản
ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối
và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu
hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI
và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng
trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng
cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của
chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được
tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện
một cơ cấu kinh tế hợp lí.
(Theo: Tạp chí Công thương, “Lí luận tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh
tế ở Việt Nam”, ngày 20/9/2020)
a. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
8
b. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
c. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng
kinh tế.
d. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát
triển bền vững cho nền kinh tế.
Chủ đề 2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia
khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
A. tăng trưởng kinh tế. B. phát triển kinh tế. C. hội nhập kinh tế.
D. nhiệm vụ kinh tế.
Câu 2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Câu 3. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
A. nhu cầu tối thiểu.
B. quá trình đơn lẻ.
C. tình trạng khẩn cấp.
D. tất yếu khách quan.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các
nước đang phát triển?
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển.
C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
D. Tạo ra các cơ hội việc làm.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
Câu 6. Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
A. Cấp độ toàn cầu.
B. Cấp độ cá nhân.
C. Cấp độ khu vực.
D. Cấp độ song phương
Câu 7. Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm
nào?
A. 1996.
B. 1997.
C. 1998.
D. 2000.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như A. đối thoại đa
phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
B. hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
C. kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
D. cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
B. Gia tăng dân số tự nhiên.
9
C. Thu hút nguồn lực trong nước.
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10. Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau
đây?
A. WHO.
B. WTO.
C. UNICEF.
D. WB.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
ở Việt Nam?
A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Câu 12. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
A. 2 quốc gia.
B. 3 quốc gia.
C. 4 quốc gia.
D. 5 quốc gia.
Câu 13. Để thành lập và t
ĐỊNH HƯỚNG ÔN LUYỆN
VÀ LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ V PHÁP LUẬT
Định hướng về nội dung và cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật
1.1. Định hướng về nội dung
Đối với môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, nội dung kiến thức trong đề minh hoạ của Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ tập trung ở mạch Giáo dục kinh tế lớp 10.1 Tuy nhiên, đề thi tốt nghiệp THPT
môn Giáo dục kinh tế và pháp luật từ năm 2025 sẽ có cả hai mạch Giáo dục kinh tế (50 %) và Giáo
dục pháp luật (50 %), nội dung chủ yếu tập trung ở lớp 12.
– Nội dung lớp 12 (80 – 90 %):
```````````````
1.
– Nội dung lớp 10, 11 (10 – 20 %).
2.2. Định hướng về cấu trúc bài thi
– Ba dạng thức câu hỏi trong các môn thi trắc nghiệm khách quan
Theo phương án tổ chức kì thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT từ năm 2025 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các môn thi theo hình thức trắc nghiệm sẽ có ba dạng thức:
+ Dạng thức 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (dạng thức này đã được áp dụng
trong nhiều năm tại Việt Nam). Theo định dạng đề thi từ năm 2025, các môn Ngoại ngữ chỉ dùng
một loại dạng thức này, các môn trắc nghiệm còn lại có một phần dùng dạng thức này.
1 Tại thời điểm Hội đồng xây dựng cấu trúc định dạng bài thi phục vụ kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 mới thực hiện đến lớp 11, do vậy các nội dung kiến thức được sử dụng trong các đề minh hoạ chủ yếu thuộc lớp 10 và lớp 11.
+ Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời đúng hoặc
sai đối với từng ý.
+ Dạng thức 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Dạng thức này gần với dạng câu hỏi tự
luận, được đánh giá thông qua kết quả cuối cùng mà thí sinh phải tự điền vào phiếu trả lời. Bài thi
môn Giáo dục kinh tế và pháp luật không có dạng thức này.
Việc bổ sung thêm hai dạng thức trắc nghiệm cũng như cách thức tính điểm không cào bằng
mà tăng theo độ khó, giúp kết quả có sự phân hoá, sát với năng lực thực chất của học sinh, đồng
thời tránh tình trạng học sinh học tủ, học lệch, học mẹo; yêu cầu dạy – học thực chất để phát triển
năng lực của học sinh theo đúng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Cấu trúc bài thi theo định hướng đánh giá năng lực, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 và được thể hiện thông qua đề minh hoạ cùng bảng năng lực – cấp độ tư duy kèm theo.
Theo đó, học sinh sẽ được biết đề thi gồm mấy phần, có những dạng thức câu hỏi trắc nghiệm nào,
những năng lực/thành phần nào được đánh giá trong đề. Để bảo đảm phù hợp với mục đích, yêu
cầu của kì thi, số lượng câu hỏi/lệnh hỏi cho mỗi đề thi cũng như một số vấn đề liên quan có thể
được điều chỉnh khi xây dựng đề thi cho kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025.
– Cấu trúc bài thi trong đề minh hoạ môn Giáo dục kinh tế và pháp luật:
+ Về số lượng câu hỏi: Bài thi gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi, thời gian làm bài 50 phút.
+ Về dạng thức câu hỏi và cách tính điểm:
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Có hai loại: Câu trắc nghiệm đơn lẻ và câu
trắc nghiệm dựa vào đoạn thông tin để trả lời nhiều hơn một câu hỏi.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai với cách tính điểm riêng biệt.
Dạng thức câu hỏi
Phần I.
Câu trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn
Phần II.
Câu trắc nghiệm
Đúng, sai
Bảng 1. Cách tính điểm
Số lượng
Cách tính điểm
24 câu
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm.
– Lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm
4 câu
Lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm
(4 ý/câu) Lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm
Lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1 điểm
Trong phần câu trắc nghiệm đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý (điểm tối đa của mỗi câu hỏi là 1
điểm), độ khó các ý tăng dần và điểm số không chia đều cho các ý. Thí sinh làm đúng 1 ý chỉ được
0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý mới được 1 điểm. Nội
dung các ý này có mối liên hệ với nhau, nếu thí sinh làm sai ở các ý đầu tiên (độ khó thấp) thì
thường cũng sẽ sai ở các ý sau (độ khó cao). Theo đó, có thể coi các ý ở mức độ nhận thức cao có
hệ số điểm cao hơn.
+ Về cấp độ tư duy:
2
Bảng 2. Năng lực và cấp độ tư duy đề minh hoạ môn Giáo dục
kinh tế và pháp luật
Cấp độ tư duy
Tổng
Thành phần
Phần I
Phần II
năng lực
Nhận Thông Vận
Nhận
Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
biết
hiểu
dụng
Điều chỉnh
02
01
03
06
hành vi
Tìm hiểu và
tham gia
hoạt động
14
06
01
06
03
30
kinh tế – xã
hội
Giải quyết
vấn đề và
04
04
sáng tạo
Tổng
16
06
02
0
06
10
40
Tỉ lệ
40 %
15 %
5%
0%
15 %
25 %
Tỉ lệ
15 %
75 %
10 %
100 %
Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I là một lệnh
hỏi; mỗi ý hỏi tại phần II là một lệnh hỏi.
Như vậy, một bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có
40 lệnh hỏi, trong đó có 16 lệnh nhận biết, 12 lệnh thông hiểu, 12 lệnh vận dụng, theo tỉ trọng 4/3/3.
Tỉ lệ câu hỏi nhận biết và thông hiểu trong đề minh hoạ là khoảng 70 % nhưng sẽ chỉ chiếm khoảng
6/10 điểm trong đề thi, 4/10 điểm vẫn là các câu hỏi vận dụng, chính vì vậy các trường đại học,
cao đẳng hoàn toàn có thể sử dụng kết quả của kì thi để xét tuyển.
Đề thi minh hoạ môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đảm bảo tinh thần của đề thi đánh giá năng
lực, giúp học sinh hình dung về một đề thi theo dạng thức mới và có định hướng ôn tập.
3. Một số lưu ý để làm tốt bài thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
Thứ nhất, nắm chắc kiến thức cơ bản:
Mục đích và bản chất của các dạng thức câu hỏi trắc nghiệm mới nhằm đánh giá chính xác năng
lực của học sinh theo định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Để đạt được cấp độ tư duy nhận biết và thông hiểu, yêu cầu đầu tiên, quan trọng nhất là học sinh
phải nắm chắc kiến thức cơ bản theo từng chủ đề, bắt đầu từ những khái niệm then chốt, tập trung
theo Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 12 (chiếm khoảng 80 % đến 90 % nội
dung đề thi).
– Nắm vững phần nội dung then chốt trong mỗi chủ đề, vẽ thành sơ đồ tư duy để dễ nhớ và
không bỏ sót những ý cơ bản.
3
– Không học tủ, học lệch: Trong đề thi, tỉ lệ các câu hỏi dành cho hai mạch nội dung Giáo dục
kinh tế và Giáo dục pháp luật là tương đương. Bởi vậy, học sinh cần nắm vững kiến thức của cả
hai phần.
– Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phân tích đề, đặc biệt với những yêu cầu đọc đoạn thông tin để
trả lời nhiều hơn một câu hỏi và những câu trắc nghiệm đúng sai.
Thứ hai, chú trọng cách học ứng dụng vào thực tiễn:
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các chủ đề/bài học, việc dạy và học của giáo
viên và học sinh đang được tiếp cận theo hướng đi từ việc khai thác các thông tin, nghiên cứu các
trường hợp điển hình,... để đưa ra quan điểm, ý kiến, câu trả lời liên quan đến nội dung bài học.
Hướng tiếp cận này không chỉ giúp phát triển được các năng lực, phẩm chất của người học mà còn
hoàn toàn phù hợp với việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo dạng thức câu trắc nghiệm đúng sai.
Phân tích từ đề thi minh hoạ, theo đúng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, các
câu hỏi ở mức vận dụng trong đề phần lớn gắn với các bối cảnh có ý nghĩa (bối cảnh có tác dụng/có
giá trị nhất định đến đời sống, thực tiễn, khoa học), ứng dụng lí thuyết để giải quyết một số vấn đề
trong thực tiễn liên quan đến đời sống kinh tế và pháp luật. Sự thay đổi dạng thức câu hỏi và nội
dung câu hỏi đã tiếp cận dần mục tiêu đánh giá năng lực học sinh khi thực hiện Chương trình giáo
dục phổ thông 2018. Điều này đòi hỏi thí sinh phải hiểu rõ bản chất của kiến thức và khả năng kết
nối/vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Để lựa chọn đúng/sai, học
sinh cần có vốn kiến thức đủ sâu rộng, toàn diện về kinh tế, pháp luật. Vì vậy, học sinh cần tích cực
học tập, tham khảo các tư liệu và có kĩ năng đọc hiểu, vận dụng kiến thức, hiểu biết ý nghĩa, bản
chất của thông tin, trường hợp, tình huống,... mới xác định đúng câu trả lời.
Thứ ba, phân bổ thời gian làm bài hợp lí:
Bài thi trắc nghiệm môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có 40 lệnh hỏi với thời gian làm bài 50
phút; trung bình mỗi lệnh hỏi có thời gian 1 phút 15 giây để làm bài. Tuy nhiên, ở phần II, điểm số
của các lệnh hỏi không cào bằng mà tăng theo độ khó. Bởi vậy, học sinh cần phân bổ thời gian hợp
lí cho các lệnh hỏi. Để đạt điểm cao trong bài thi này, học sinh cần làm thật nhanh và chắc chắn
các lệnh hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu, thành thạo các dạng bài đã có phương pháp cụ thể để
tránh mất quá nhiều thời gian suy nghĩ cho những lệnh hỏi này (chủ yếu tập trung ở phần I), dành
thời gian nhiều hơn cho những lệnh hỏi yêu cầu tư duy cao hơn (phần II).
4
Phần hai CÂU HỎI ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1. TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong
một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Phát triển sản xuất.
B. Tiến bộ xã hội.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GDP.
D. GINI.
Câu 5. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
A. GNI.
B. GNP.
C. GINI.
D. GDP.
Câu 6. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
A. tốc độ tăng thu nhập.
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
C. tốc độ gia tăng việc làm.
D. tốc độ phát triển xã hội.
Câu 7. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
A. sự giàu có của các quốc gia.
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
C. dân số tăng nhanh và ổn định.
D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Câu 8. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên
trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng thu nhập quốc nội.
C. Tổng thu nhập nội địa.
D. Tổng thu nhập quốc gia.
Câu 9. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh
thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
A. tổng sản phẩm quốc nội.
B. tổng sản phẩm quốc dân.
C. tổng sản phẩm hàng hoá.
D. tổng sản phẩm sản xuất.
Câu 10. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ
trọng của các ngành nào trong GDP?
5
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
C. Công nghiệp và dịch vụ.
D. Nông nghiệp và thương mại.
Câu 11. Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ,
tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
A. quốc gia.
B. khu vực.
C. kinh tế.
D. con người.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
A. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
B. Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
C. Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
D. Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Câu 13. Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Câu 14. Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì
nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
A. dân số.
B. khoa học, công nghệ.
C. an ninh, quốc phòng.
D. kinh tế.
Câu 15. Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế
mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
A. phát triển văn hoá.
B. điều chỉnh chính sách dân số.
C. đầu tư cho an ninh, quốc phòng. D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 16. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người
thông qua các chỉ số
A. sức khoẻ, thông minh và dân số.
B. thông minh, dân số và giới tính.
C. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
D. giới tính, thông minh và hạnh phúc.
Câu 17. “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tăng trưởng kinh tế.
B. Phát triển bền vững.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tiến bộ xã hội.
Câu 18. Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền
kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
A. Tổng cục Dân số.
B. Tổng cục Thống kê.
C. Hội Bảo vệ người tiêu dùng. D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20
Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng
trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua,
tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động
tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng
6
thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện
nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt
Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
Câu 19. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm
no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu
A. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
B. đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.
C. ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
D. tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Câu 20. Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh
tế vào phát triển
A. văn hoá.
B. xã hội.
C. con người.
D. khoa học.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu)
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế.
Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội
phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số
phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng
phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt
Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
a. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng
về con người.
b. Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của
người dân.
c. Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương
diện để đo lường chỉ số phát triển con người.
d. Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật
của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ
trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06
% năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm
0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức
28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng
0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06 % năm 1986
lên mức 38,74 % năm 2000 và đạt mức 41,33 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở
thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.
7
(Theo: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023)
a. Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng
tiến bộ.
b. Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
c. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng
cách phát triển với thế giới.
d. Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây
dựng kinh tế.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong
một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng
thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như
xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho
những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và
vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa
chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
(Theo: Tạp chí Tuyên giáo, “Tăng trưởng kinh tế và phân phối công bằng trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, ngày 12/10/2018)
a. Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
b. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với
Việt Nam.
c. Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn
diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d. Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải
pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản
ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối
và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu
hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI
và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng
trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng
cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của
chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được
tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện
một cơ cấu kinh tế hợp lí.
(Theo: Tạp chí Công thương, “Lí luận tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh
tế ở Việt Nam”, ngày 20/9/2020)
a. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
8
b. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
c. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng
kinh tế.
d. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát
triển bền vững cho nền kinh tế.
Chủ đề 2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia
khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
A. tăng trưởng kinh tế. B. phát triển kinh tế. C. hội nhập kinh tế.
D. nhiệm vụ kinh tế.
Câu 2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Câu 3. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
A. nhu cầu tối thiểu.
B. quá trình đơn lẻ.
C. tình trạng khẩn cấp.
D. tất yếu khách quan.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các
nước đang phát triển?
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển.
C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
D. Tạo ra các cơ hội việc làm.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
Câu 6. Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
A. Cấp độ toàn cầu.
B. Cấp độ cá nhân.
C. Cấp độ khu vực.
D. Cấp độ song phương
Câu 7. Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm
nào?
A. 1996.
B. 1997.
C. 1998.
D. 2000.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như A. đối thoại đa
phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
B. hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
C. kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
D. cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
B. Gia tăng dân số tự nhiên.
9
C. Thu hút nguồn lực trong nước.
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10. Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau
đây?
A. WHO.
B. WTO.
C. UNICEF.
D. WB.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
ở Việt Nam?
A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Câu 12. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
A. 2 quốc gia.
B. 3 quốc gia.
C. 4 quốc gia.
D. 5 quốc gia.
Câu 13. Để thành lập và t
 





