Tài nguyên thông tin thư viện

Kiến thức lịch sử

LỊCH LÀM VIỆC

Thông báo: Lịch hoạt động thư viện năm học 2025 - 2026 Thời gian 7h30 - 11h; 13h30-16h45 Từ Thứ 2 - Thứ 6

Ảnh ngẫu nhiên

Gemini_Generated_Image_ny0gvwny0gvwny0g.png Gemini_Generated_Image_jyw1evjyw1evjyw1.png Gemini_Generated_Image_jdf2wqjdf2wqjdf2.png 21.png 20.png

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 “Mỗi giá sách là một thế giới, mỗi thư viện là cả vũ trụ” 💕💕

    Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - bước ngoặt lịch sử vĩ đại

    Bộ luật hình sự 2015, bố sung 2017 và văn bản hướng dẫn 2022

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://vksnd.gialai.gov.vn/download/Ebook-Phap-Luat/Bo-luat-Hinh-su-nam-2015-sd-bs-nam-2017-va-van-ban-huong-dan-thi-hanh-cap-nhat-thang-02-nam-2022.html
    Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
    Ngày gửi: 15h:43' 24-11-2025
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

    BỘ LUẬT HÌNH SỰ
    VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH

    Gia Lai, tháng 02 năm 2021

    2

    NHÓM TÁC GIẢ SÁCH ĐIỆN TỬ

    1

    Nguyễn Đình Quang

    2

    Trần Công Hùng

    3

    Nguyễn Quốc Doanh

    4

    Nguyễn Thành Duy

    5

    Đỗ Thị Hòa

    Viện trưởng
    Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai
    Phó Viện trưởng
    Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai
    Chánh Văn phòng
    Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai
    Phó Chánh Văn phòng
    Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai
    Kiểm sát viên trung cấp
    Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai

    3

    LỜI GIỚI THIỆU
    Sách điện tử (ebook PDF) “Bộ luật hình sự và văn bản hướng dẫn thi
    hành” ra đời với mong muốn hệ thống hóa, chỉ dẫn nhanh cho người đọc về
    Bộ luật hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và những văn
    bản hướng dẫn thi hành Bộ luật hình sự. Nhóm tác giả hi vọng Sách điện tử
    này là nguồn tài liệu có giá trị phục vụ kịp thời cho việc tra cứu, áp dụng văn
    bản pháp luật và học tập, nghiên cứu của cán bộ, công chức, Kiểm sát viên
    ngành Kiểm sát nhân dân; là nguồn tài liệu bổ ích phục vụ việc giảng dạy,
    nghiên cứu, học tập của giảng viên, học viên, sinh viên ngành luật và của
    những người đang công tác tại các cơ quan tư pháp, đồng thời giúp mọi
    người có thêm kiến thức pháp luật để góp phần bảo vệ mình và phòng tránh
    vi phạm pháp luật. Đây cũng là nguồn tài liệu hữu ích cho những người ôn thi
    các chức danh tư pháp.
    Cuốn sách gồm 2 phần chính:
    1. Bộ luật Hình sự (văn bản hợp nhất của Bộ luật Hình sự năm 2015 và
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự);
    2. Văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Hình sự (60 văn bản);
    Nhóm tác giả đã cố gắng cập nhật, hệ thống được 61 văn bản để xây
    dựng Sách điện tử “Bộ luật Hình sự và văn bản hướng dẫn thi hành” nhưng
    chắc chắn vẫn chưa thể đáp ứng được hết nhu cầu của độc giả.
    Chúng tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
    quý bạn đọc.
    Trân trọng cảm ơn!

    4

    MỤC LỤC
    BỘ LUẬT HÌNH SỰ VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH (1)
    (61 văn bản, 917 trang A4)
    Link tải về: http://vksnd.gialai.gov.vn/download/Ebook-Phap-Luat/

    LỜI GIỚI THIỆU......................................................................................................3
    MỤC LỤC.................................................................................................................4
    BỘ LUẬT HÌNH SỰ VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH ()......................4
    1. Bộ luật hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017, văn bản hợp
    nhất)........................................................................................................................12
    Phần thứ nhất. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    12
    Chương I. ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN
    12
    Chương II. HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
    14
    Chương III. TỘI PHẠM
    15
    Chương IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH
    SỰ
    18
    Chương V: THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
    20
    Chương VI. HÌNH PHẠT
    21

    Ebook này được thiết kế bởi nhóm tác giả Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
    Gia Lai, chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, học tập và chỉ có giá trị tham
    khảo.
    1()

    5
    Chương VII. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
    26
    Chương VIII. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
    27
    Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
    27
    Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ
    THỂ
    30
    Chương IX. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH
    PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
    32
    Chương X. XÓA ÁN TÍCH
    37
    Chương XI. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
    PHẠM TỘI
    39
    Chương XII. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
    PHẠM TỘI
    44
    Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI
    DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
    44
    Mục 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC ÁP DỤNG TRONG
    TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
    45
    Mục 3. BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO
    DƯỠNG
    47
    Mục 4. HÌNH PHẠT
    47
    Mục 5. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN
    GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH
    48
    Phần thứ hai. CÁC TỘI PHẠM
    51
    Chương XIII. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
    51
    Chương XIV. CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN
    PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
    55
    Chương XV. CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI,
    QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN
    73
    Chương XVI. CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU
    78
    Chương XVII. CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA
    ĐÌNH
    88
    Chương XVIII. CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ 90
    Mục 1. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH
    DOANH, THƯƠNG MẠI
    90
    Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH,
    NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM
    105
    Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ
    KINH TẾ
    118
    Chương XIX. CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG
    137
    Chương XX. CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
    153
    Chương XXI. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ
    CÔNG CỘNG
    169
    Mục 1. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG
    169
    Mục 2. TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
    MẠNG VIỄN THÔNG
    191

    6
    Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG
    198
    Mục 4. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
    218
    Chương XXII. CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH
    CHÍNH
    226
    Chương XXIII. CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ
    233
    Mục 1. CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG
    234
    Mục 2. CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ
    239
    Chương XXIV. CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
    243
    Chương XXV. CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA
    QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI PHỐI THUỘC VỚI
    QUÂN ĐỘI TRONG CHIẾN ĐẤU, PHỤC VỤ CHIẾN ĐẤU
    257
    Chương XXVI. CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI
    VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH
    267
    2. Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc
    triển khai thi hành Bộ luật hình sự năm 2015..................................................308
    3. Công văn số 04/TANDTC-PC ngày 09/01/2018 của TAND tối cao V/v áp
    dụng BLHS năm 2015 và Nghị quyết số 41 của Quốc hội...............................311
    4. Công văn số 06/TANDTC-PC ngày 19/01/2017 của TAND tối cao V/v Xử lý
    hình sự đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ...................314
    5. Công văn số 45/TANDTC-PC ngày 30/3/2020 của Hội đồng Thẩm phán
    TAND tối cao V/v xét xử tội phạm liên quan đến phòng, chống dịch bệnh
    Covid-19...............................................................................................................316
    6. Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của TAND tối cao V/v thông
    báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về hình sự, dân sự và tố
    tụng hành chính...................................................................................................320
    7. Công văn số 68/TANDTC-PC ngày 08/4/2019 của TAND tối cao V/v xét xử
    tội phạm xâm hại tình dục và bạo hành trẻ em................................................336
    8. Công văn số 80/TANDTC-PC ngày 29/3/2016 của TAND tối cao V/v xử lý
    hành vi đánh bạc trái phép dưới 5.000.000 đồng.............................................338
    9. Công văn số 89/TANDTC-PC ngày 30/6/2020 của TAND tối cao V/v thông
    báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử...................340
    10. Công văn số 90/TANDTC-PC ngày 27/04/2017 của TAND tối cao V/v
    hướng dẫn thi hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với
    người chưa thành niên........................................................................................365

    7
    11. Công văn số 91/TANDTC-PC ngày 28/4/2017 của TAND tối cao V/v xử lý
    hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ trong nội địa......................368
    12. Công văn số 136/TANDTC-PC ngày 25/8/2020 của TAND tối cao V/v:
    Đính chính Công văn số 89/TANDTC-PC ngày 30/6/2020 của TANDTC.....371
    13. Công văn số 148/TANDTC-PC ngày 12/7/2017 của TAND tối cao V/v triển
    khai, thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 41/2017/QH14 của
    Quốc hội................................................................................................................373
    14. Công văn số 154/TANDTC-PC ngày 25/7/2017 của TAND tối cao V/v xử lý
    hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu trong nội địa
    ...............................................................................................................................376
    15. Công văn số 155/TANDTC-PC ngày 28/7/2017 của TAND tối cao V/v áp
    dụng thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản tố tụng.......379
    16. Công văn số 160/TANDTC-PC ngày 23/7/2018 của TAND tối cao V/v ban
    hành một số biểu mẫu về tha tù trước thời hạn có điều kiện..........................381
    17. Công văn số 170/TANDTC-PC ngày 01/8/2018 của TAND tối cao V/v thực
    hiện quy định của BLHS năm 2015 và NQ số 01/2018 về tha tù trước thời hạn
    có điều kiện...........................................................................................................389
    18. Công văn số 172/VKSTC-V14 ngày 18/01/2016 của VKSND tối cao V/v
    hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật
    Hình sự.................................................................................................................391
    19. Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 04/9/2018 của TAND tối cao V/v áp
    dụng điểm c khoản 2 Điều 321 và điểm c khoản 2 Điều 322 của BLHS.........395
    20. Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 của TAND tối cao V/v
    thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử.........397
    21. Công văn số 256/TANDTC-PC ngày 31/7/2017 của TAND tối cao V/v thi
    hành khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 của Quốc hội..................431
    22. Công văn số 276/TANDTC-PC ngày 13/9/2016 của TAND tối cao V/v
    hướng dẫn áp dụng một số quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật
    hình sự năm 2015.................................................................................................436
    23. Công văn số 276/TANDTC-PC ngày 24/12/2018 của TAND tối cao V/v thi
    hành án đối với người bị kết án phạt tù nhưng cho hưởng án treo trước ngày
    01-01-2018 vi phạm nghĩa vụ..............................................................................504

    8
    24. Công văn số 301/TANDTC-PC ngày 07/10/2016 của TAND tối cao V/v áp
    dụng một số quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật hình sự năm 2015
    ...............................................................................................................................506
    25. Công văn số 306/TANDTC-PC ngày 12/10/2016 của TAND tối cao V/v áp
    dụng tình tiết “bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản” khi giải quyết vụ án lạm dụng
    tín nhiệm chiếm đoạt tài sản...............................................................................510
    26. Công văn số 326/TANDTC-PC ngày 31/12/2015 của TAND tối cao V/v thi
    hành khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 của Quốc hội................512
    27. Công văn số 327/TANDTC-PC ngày 07/11/2016 về việc viện dẫn các điều
    khoản có lợi cho người phạm tội của BLHS năm 2015 trong bản án.............517
    28. Công văn số 340/TANDTC-PC ngày 22/12/2017 của TAND tối cao V/v xử
    lý hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán “pháo hoa nổ” trong nội địa.......519
    29. Công văn số 1531/C45(P8) ngày 19/5/2016 của Cơ quan CSĐT Bộ Công an
    Hướng dẫn điều tra, xử lý tội danh quy định tại Điều 250 BLHS..................521
    30. Công văn số 1557/VKSTC-V1 ngày 20/4/2021 của Viện kiểm sát nhân dân
    tối cao V/v Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng các điều 347, 348 và 349 BLHS. .524
    31. Công văn số 1620/VKSTC-V2 ngày 05/5/2016 của VKSND tối cao V/v giải
    quyết vụ án Chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và
    sửa đổi Thông tư liên tịch 09/2011.....................................................................529
    32. Công văn số 3010/VKSTC-V14 ngày 09/8/2017 của VKSND tối cao V/v
    hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị quyết số 41/2017/QH14 của
    Quốc hội về thi hành BLHS năm 2015..............................................................531
    33. Công văn số 3221/VKSTC-V14 ngày 23/7/2019 của VKSND tối cao V/v áp
    dụng quy định tại khoản 6 Điều 353 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
    2017)......................................................................................................................538
    34. Công văn số 3544/VKSTC-V14 ngày 07/8/2019 của VKSND tối cao V/v trả
    lời thỉnh thị vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật hình sự.......................540
    35. Công văn số 3613/UBPL13 ngày 11/01/2016 của Ủy ban Pháp luật Quốc
    hội V/v đính chính Luật số 100/2015/QH13......................................................542
    36. Công văn số 4688/VKSTC-V14 ngày 09/10/2020 của VKSND tối cao V/v
    hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong quá trình áp dụng Điều 201 BLHS năm
    2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)......................................................................548

    9
    37. Công văn số 5003/VKSTC-V14 ngày 02/12/2016 của VKSND tối cao V/v
    hướng dẫn áp dụng các quy định có lợi cho người phạm tội trong BLHS năm
    2015 và các quy định của BLTTHS năm 2015 để thi hành các quy định có lợi
    cho người phạm tội của BLHS năm 2015..........................................................550
    38. Công văn số 5887/VKSTC-V14 ngày 05/12/2019 của VKSND tối cao V/v
    giải đáp một số khó khăn, vướng mắc liên quan đến quy định của BLHS,
    BLTTHS năm 2015 và thi hành án hình sự......................................................553
    39. Lệnh số 10/2016/L-CTN ngày 29/6/2016 của Chủ tịch Nước về việc công bố
    Nghị quyết của Quốc hội về việc lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật hình sự...573
    40. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
    (Luật số: 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017)..........................................................574
    41. Nghị định số 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định về
    việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật
    Hình sự năm 2015................................................................................................698
    42. Nghị định số 37/2018/NĐ-CP ngày 10/3/2018 của Chính phủ quy định chi
    tiết thi hành các biện pháp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội
    được miễn trách nhiệm hình sự.........................................................................712
    43. Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội về việc thi hành
    Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
    Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số
    101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật
    thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13..................................................747
    44. Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về việc thi
    hành Bộ luật hình sự...........................................................................................753
    45. Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội về việc lùi hiệu
    lực thi hành của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số
    101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật
    thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 và bổ sung dự án Luật sửa đổi,
    bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình
    xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016...................................................................757
    46. Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định tại khoản 3 Điều 7
    Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13.....................................................................759
    47. Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/4/2018 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao Hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình
    sự về tha tù trước thời hạn có điều kiện............................................................767

    10
    48. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi,
    lãi suất, phạt vi phạm..........................................................................................773
    49. Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc
    xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự..............783
    50. Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo
    ...............................................................................................................................787
    51. Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao Hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và
    Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự..................809
    52. Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐTP ngày 24/5/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 324 của Bộ luật hình sự về tội
    rửa tiền.................................................................................................................816
    53. Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP ngày 30/12/2020 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự
    trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ...................822
    54. Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018 của Hội đồng Thẩm
    phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 234 về Tội vi phạm quy định về
    bảo vệ động vật hoang dã và Điều 244 về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động
    vật nguy cấp, quý, hiếm của Bộ luật hình sự....................................................834
    55. Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP ngày 15/8/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 214 về Tội gian lận
    bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về Tội gian lận bảo hiểm y tế
    và Điều 216 về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
    nghiệp cho người lao động của Bộ luật hình sự................................................839
    56. Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP ngày 01/10/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định tại các
    Điều 141,142,143,144,145, 146, 147 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án
    xâm hại tình dục người dưới 18 tuổi..................................................................847
    57. Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐTP ngày 25/10/2019 của Hội đồng Thẩm
    phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều
    299 và Điều 300 của Bộ luật hình sự..................................................................855
    58. Nghị quyết số 08/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 26/11/2021 của Ủy ban
    Thường vụ Quốc hội giải thích khoản 1 Điều 289 của Bộ luật hình sự..........859

    11
    59. Quyết định số 1359/QĐ-TTg ngày 13/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ
    ban hành kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật hình sự..................................861
    60. Văn bản số 01/GĐ-TANDTC ngày 25/7/2016 của Tòa án nhân dân tối cao
    giải đáp một số vấn đề về hình sự, tố tụng hình sự, dân sự, tố tụng dân sự...873
    61. Văn bản số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của TAND tối cao giải
    đáp một số vấn đề nghiệp vụ..............................................................................885

    12

    1. Bộ luật hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm
    2017, văn bản hợp nhất)

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 01/VBHN-VPQH

    Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017

    BỘ LUẬT
    HÌNH SỰ
    Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc
    hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 20181, được sửa đổi, bổ sung bởi:
    Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ
    sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
    01 tháng 01 năm 2018.
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Bộ luật Hình sự2.

    Phần thứ nhất. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Chương I. ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN
    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật Hình sự
    Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất
    nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ
    quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức,
    bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức
    tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
    Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.
    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự
    1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải
    chịu trách nhiệm hình sự.
    2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều
    76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
    Điều 3. Nguyên tắc xử lý

    13
    1. Đối với người phạm tội:
    a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử
    lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
    b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới
    tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;
    c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn
    đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
    d)3 Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính
    chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
    Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng
    phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc
    phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện
    sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
    đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình
    phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát,
    giáo dục;
    e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ
    sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có
    đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành
    hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;
    g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống
    lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa
    án tích.
    2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
    a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát
    hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
    b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật,
    không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;
    c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính
    chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
    d)4 Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan
    có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án,
    tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc
    phục hậu quả xảy ra.
    Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm
    1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ
    quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền
    hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ

    14
    chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục
    người phạm tội tại cộng đồng.
    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý
    của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các
    quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân
    và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.
    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.
    Chương II. HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội
    trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    1. Bộ luật Hình sự áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh
    thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của
    hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại
    vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.
    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc
    lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
    nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm
    hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập
    quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó khô
     
    Gửi ý kiến